Kali ferricyanid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali ferricyanid
Structure of potassium ferricyanide.png
Potassium Ferricyanide.png
Potassium-ferricyanide-sample.jpg
Tinh thể kali ferricyanid
Danh pháp IUPACPotassium hexacyanoferrate(III)
Tên khácRed prussiate of Potash,
Prussian red,
Potassium ferricyanide
Nhận dạng
Số CAS13746-66-2
PubChem26250
Số RTECSLJ8225000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửK3[Fe(CN)6]
Khối lượng mol329.24 g/mol
Bề ngoàitinh thể màu đỏ đậm, bột từ màu cam cho tới đỏ thẫm
Khối lượng riêng1.89 g/cm3, chất rắn
Điểm nóng chảy 300 °C (573 K; 572 °F)
Điểm sôiphân hủy
Độ hòa tan trong nước330 g/L ("nước lạnh")
464 g/L (20 °C)
775 g/L ("nước nóng")[1]
Độ hòa tanít hòa tan trong alcohol
hòa tan trong acid
soluble trong nước
MagSus+2290.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểmonoclinic
Tọa độoctahedral at Fe
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Chỉ dẫn RR20, R21, R22, R32
Chỉ dẫn SS26, S36
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali ferrocyanide
Cation khácPrussian blue
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali ferricyanid là một hợp chất với công thức hóa học K3[Fe(CN)6]. Muối màu đỏ tươi này chứa ion hình bát giác [Fe(CN)6]3−.[2] Chất này tan trong  nước và dung dịch của nó tạo ra huỳnh quang màu xanh lá cây-vàng. Chất này được Leopold Gmelin tìm ra năm 1822,[3] và ban đầu được dùng trong việc điều chế thuốc nhuộm màu xanh.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Kali ferricyanid được điều chế bằng cách cho clo đi qua dung dịch kali ferrocyanid. Kali ferricyanid tách ra khỏi dung dịch:

2 K4[Fe(CN)6] + Cl2 → 2 K3[Fe(CN)6] + 2 KCl

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tự như các muối xyanua kim loại khác, kali ferricyanid rắn có một cấu trúc polymer phức tạp. Polymer này bao gồm một trung tâm hình bát giác [Fe(CN)6]3− kết nối với các ion K+ dính vào các phối tử CN.[4] Liên kết  K+---NCFe bị phá vỡ khi chất rắn hòa tan trong nước.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong việc vẽ bản vẽ chi tiết và trong nhiếp ảnh (quy trình cyanotype). Một số quy trình chỉnh sửa ảnh có sử dụng kali ferricyanid. Kali ferricyanid được sử dụng như là một chất oxy hóa để loại bỏ bạc ra khỏi các âm bản và dương bản, một quá trình gọi là chấm khắc. Trong nhiếp ảnh màu, kali ferricyanide được sử dụng để giảm kích thước của các chấm màu mà không làm giảm số lượng của chúng, một loại chỉnh sửa màu thủ công. Nó cũng được sử dụng trong nhiếp ảnh đen trắng với natri thiosunfat (hypo) để giảm mật độ của một âm bản hoặc ảnh bạc gelatin, khi đó hỗn hợp được gọi là chất giảm mật độ của Farmer; điều này có thể giúp giải quyết các vấn đề do phơi sáng âm bản, hoặc làm sáng các điểm nổi bật trên ảnh.[5]

Hợp chất này được dùng trong việc cứng hóa sắtthép, trong mạ điện, nhuộm len, chất oxy hóa trong phòng thí nghiệm và trong hóa hữu cơ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kwong, H.-L. (2004). “Potassium Ferricyanide”. Trong Paquette, L. Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis. New York: J. Wiley & Sons. doi:10.1002/047084289. 
  2. ^ Sharpe, A. G. (1976). The Chemistry of Cyano Complexes of the Transition Metals. London: Academic Press. 
  3. ^ Ihde, A.J. (1984). The Development of Modern Chemistry (ấn bản 2). New York: Dover Publications. tr. 153. 
  4. ^ Figgis, B.N.; Gerloch, M.; Mason, R. "The crystallography and paramagnetic anisotropy of potassium ferricyanide" Proceedings of the Royal Society of London, Series A: Mathematical and Physical Sciences 1969, vol. 309, p91-118. doi:10.1098/rspa.1969.0031
  5. ^ Stroebel, L.; Zakia, R. D. (1993). “Farmer's Reducer”. The Focal Encyclopedia of Photography. Focal Press. tr. 297. ISBN 978-0-240-51417-8. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]