Kali ferrocyanid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali ferrocyanid
Structure of potassium ferrocyanide.png
Potassium Ferrocyanide.png
Danh pháp IUPAC Potassium hexacyanidoferrate(II)
Tên khác (Yellow) Prussiate of Potash,[1]
Potassium hexacyanoferrate (II) trihydrate,
Tetrapotassium ferrocyanide trihydrate,
Ferrate hexacyano tetrapotassium trihydrate[2]
Nhận dạng
Số CAS 13943-58-3
PubChem 161067
Thuộc tính
Công thức phân tử K4[Fe(CN)6]
Khối lượng mol 368.35 g/mol (khan)
422.388 g/mol (ngậm 3 nước)
Bề ngoài Light yellow, crystalline granules
Khối lượng riêng 1.85 g/cm3 (ngậm 3 nước)
Điểm nóng chảy
Điểm sôi (phân hủy)
Độ hòa tan trong nước trihydrate
28.9 g/100 mL (20 °C)
Độ hòa tan không tan trong ethanol, ether
MagSus −130.0·10−6 cm3/mol
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Chỉ dẫn R R32, R52, R53
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S50(B), S61
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
LD50 6400 mg/kg (đường miệng, chuột)[3]
Các hợp chất liên quan
Anion khác Kali ferricyanid
Cation khác Natri ferrocyanid
Prussian blue
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali ferrocyanid là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học K4[Fe(CN)6] · 3H2O. Nó là một muối kali của phức chất [Fe(CN)6]4−. Muối này tạo ra các tinh thể đơn nghiêng màu vàng chanh.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Kali ferrocyanid được sản xuất công nghiệp từ axit xianhidric, sắt (II) clorua, và canxi hydroxit, để tạo thành Ca2[Fe(CN)6] · 11H2O. Dung dịch này sẽ được cho phản ứng với muối kali để tạo thành muối hỗn hợp canxi-kali CaK2[Fe(CN)6], và sau đó cho phản ứng với kali cacbonat để tạo sản phẩm cuối cùng.[4]

Sản xuất tiền hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đó, muối này được tạo ra từ các nguồn cacbon hữu cơ có chứa nitơ, sắt vụn, và kali cacbonat.[5] Các nguồn nitơcacbon là sừng bị rạn nứt, phế liệu da, nội tạng, hoặc máu khô.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kali ferrocyanide có nhiều ứng dụng đặc thù trong công nghiệp. Nó và muối natri tương ứng được sử dụng rộng rãi như các chất chống ăn mòn cho muối đường và muối ăn. Kali và natri ferrocyanid cũng được sử dụng trong việc tinh chế thiếc và tách đồng từ quặng molybden. Kali ferrocyanid được sử dụng trong sản xuất rượu vangaxit xitric.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Google Play”. 
  2. ^ “POTASSIUM FERROCYANIDE MSDS Number: P5763 - Effective Date: 12/08/96”. J. T. Baker Inc. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ http://chem.sis.nlm.nih.gov/chemidplus/rn/13943-58-3
  4. ^ Gail, E.; Gos, S.; Kulzer, R.; Lorösch, J.; Rubo, A.; Sauer, M.; Kellens, R.; Reddy, J.; Steier, N.; Hasenpusch, W. (tháng 10 năm 2011). “Cyano Compounds, Inorganic”. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a08_159.pub3. 
  5. ^ Von Wagner, Rudolf (1897). Manual of chemical technology. New York: D. Appleton & Co. tr. 474 & 477.