Kali persunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali persunfat
Potassium persulfate.png
Hai cation kali và một anion peroxydisunfat
Potassium-persulfate-xtal-1997-3D-balls.png
Mô hình bóng và kết cấu tinh thể
Peroxodisíran draselný.JPG
Kali persunfat ở dạng bột màu trắng
Tên khácKali peroxydisunfat
Anthion
Kali perdisunfat
Nhận dạng
Số CAS7727-21-1
PubChem24412
Số EINECS231-781-8
Số RTECSSE0400000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửK2S2O8
Khối lượng mol270,322 g/mol
Bề ngoàiBột trắng
MùiKhông mùi
Khối lượng riêng2,477 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy< 100 °C (373 K; 212 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước1,75 g/100 mL (0 °C)
4,49 g/100 ml (20 °C)
Độ hòa tanKhông tan trong ancol
Chiết suất (nD)1,467
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểBa nghiêng
Các nguy hiểm
Phân loại của EUOxy hóa (O)
Có hại (Xn)
Chất kích thích (Xi)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Chỉ dẫn RR8, R22, R36/37/38, R42/43
Chỉ dẫn SS2, S22, S24, S26, S37
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD50802 mg/kg (đường miệng, chuột)[2]
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali sulfit
Kali sulfat
Kali peroxymonosunfat
Cation khácNatri persulfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali persunfat là hợp chất vô cơ với công thức K2S2O8. Còn được gọi là kali peroxydisunfat hoặc KPS, nó là một chất rắn màu trắng hòa tan nhiều trong nước. Muối này là một chất oxy hóa mạnh, thường được sử dụng để bắt đầu phản ứng trùng hợp.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Kali persunfat có thể được điều chế bằng điện phân dung dịch kali bisulfat nguội trong axit sulfuric ở cường độ dòng điện cao:[1]

2 KHSO4 → K2S2O8 + H2

Nó cũng có thể được điều chế bằng cách thêm kali bisulfat (KHSO4) vào dung dịch của muối amoni peroxydisunfat hòa tan (NH4)2S2O8. Về nguyên tắc, nó có thể được điều chế bằng cách oxy hóa của kali sulfat bằng flo.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Muối này được sử dụng để bắt đầu trùng hợp các anken khác nhau tạo thành các polyme thương mại quan trọng như cao su styren-butađienteflon và các vật liệu liên quan. Trong dung dịch, đi-anion này phân tách thành các gốc tự do:[3]

[O3SO-OSO3]2− cân bằng với 2 [SO4]

Nó được sử dụng trong hóa học hữu cơ như là một tác nhân oxy hóa,[4] ví dụ trong quá trình oxy hóa Elbs persulfate của phenol và sự oxy hóa Boyland-Sims của anilin.

Là một chất tẩy trắng mạnh nhưng ổn định, nó cũng tìm thấy trong các thuốc tẩy và chất làm sáng tóc. Việc sử dụng ngắn và không liên tục như vậy thường không gây nguy hiểm, tuy nhiên việc tiếp xúc kéo dài có thể gây kích ứng da.[5] Nó đã được sử dụng như một chất cải tiến cho bột với số E là E922, mặc dù nó không còn được chấp thuận cho việc sử dụng này ở EU.

Thận trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Muối này là một chất oxy hóa mạnh và không tương thích với các hợp chất hữu cơ. Tiếp xúc da kéo dài có thể gây kích ứng.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Brauer, Georg (1963). Handbook of Preparative Inorganic Chemistry 1 (ấn bản 2). New York: Academic Press. tr. 392. ISBN 978-0121266011. 
  2. ^ http://chem.sis.nlm.nih.gov/chemidplus/rn/7727-21-1
  3. ^ Harald Jakob; Stefan Leininger; Thomas Lehmann; Sylvia Jacobi; Sven Gutewort (2005), “Peroxo Compounds, Inorganic”, Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp, Weinheim: Wiley-VCH, doi:10.1002/14356007.a19_177.pub2 
  4. ^ Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis, vol. 1, pp. 193–197(1995)
  5. ^ a ă “Final Report on the Safety Assessment of Ammonium, Potassium, and Sodium Persulfate”. International Journal of Toxicology 20 (3): 7-21. Tháng 1 năm 2001. doi:10.1080/10915810152630710.