Karlskrona

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Karlskrona
Đường chân trời của Karlskrona vào tháng 5 năm 2010
Đường chân trời của Karlskrona vào tháng 5 năm 2010
Huy hiệu của Karlskrona
Huy hiệu
Karlskrona trên bản đồ Thụy Điển
Karlskrona
Karlskrona
Quốc giaThụy Điển
TỉnhBlekinge
HạtBlekinge
Đô thịKarlskrona
Thành phố từ1680
Đặt tên theoKarl XI của Thụy Điển sửa dữ liệu
Diện tích[1]
 • Tổng cộng21,72 km2 (8,39 mi2)
Độ cao16 m (52 ft)
Dân số (31 tháng 12 năm 2018)[1]
 • Tổng cộng66 675
 • Mật độ1.621/km2 (4,200/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính371 xx
Mã điện thoại(+46) 455
Trang webwww.karlskrona.se
Tên chính thứcCảng Hải quân Karlskrona
Bao gồm
  1. Karlskrona và Đảo Trossö
  2. Mjölnarholmen
  3. Koholmen
  4. Kungshall (Basareholmen)
  5. Godnatt
  6. Kurrholmen
  7. Ljungskär
  8. Xưởng Hoàng gia tại Lyckeby (Kronokvarnen)
  9. Pháo đài Kungsholms (Kungsholmen)
  10. Thành cổ Drottningskär (Kastellet)
  11. Skärva
Tiêu chuẩnVăn hóa:(ii)(iv)
Tham khảo871
Công nhận1998 (Kỳ họp 22)
Diện tích320,417 ha (1,23714 dặm vuông Anh)
Vùng đệm1.105,077 ha (4,26673 dặm vuông Anh)

Karlskrona (UK: /ˈkɑːrlskrnə/,[2] US: /kɑːrlzˈkrnə/,[3] tiếng Thụy Điển: [kaɭsˈkrûːna]  (Speaker Icon.svg nghe) hoặc [karlsˈkrûːna]) là thủ phủ của đô thị Karlskrona, hạt Blekinge, Thụy Điển. Nó có dân số 66.675 người vào năm 2018.[1] Đây cũng đồng thời là thủ phủ của hạt Blekinge. Karlskrona được biết đến là thành phố baroque duy nhất của Thụy Điển và là nơi đặt Căn cứ Hải quân duy nhất còn sót lại của Thụy Điển, nơi đặt trụ sở của Cảnh sát biển Thụy Điển.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Karlskrona trải rộng trên 30 hòn đảo ở phía đông quần đảo Blekinge với Trossö là hòn đảo chính.[4] Các hòn đảo đông dân cư khác là Saltö, Sturkö, Hästö, LångöAspö. Đảo Stumholmen trước đây là tài sản của Hải quân và ngày nay nó chứa Bảo tàng Hải quân Quốc gia. Bên ngoài thành phố là quần đảo Karlskrona, là quần đảo tận cùng phía nam của Thụy Điển. Một số hòn đảo được kết nối với thành phố bằng phà.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Kommunfakta och statistik2 2018” (bằng tiếng Swedish). Karlskrona kommun. ngày 31 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Karlskrona”. Collins English Dictionary. HarperCollins. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019.
  3. ^ Bản mẫu:Cite Merriam-Webster
  4. ^ Berezin, Henrik (ngày 30 tháng 4 năm 2006). Adventure Guide Scandinavia: Sweden, Norway, & Denmark. Hunter Publishing, Inc. tr. 120–. ISBN 978-1-58843-579-8. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.