Kepler-46

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Kepler-46
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Thiên Cầm
Xích kinh 19h 17m 04.4929s[1]
Xích vĩ 42° 36′ 15.041″[1]
Các đặc trưng
Cấp sao biểu kiến (J)13.814[2]
Cấp sao biểu kiến (H)13.436[2]
Cấp sao biểu kiến (K)13.347[2]
Trắc lượng học thiên thể
Chuyển động riêng (μ) RA: &0000000000000003.1560003.156+0.046
[1] mas/năm
Dec.: &0000000000000000.8940000.894+0.053
[1] mas/năm
Thị sai (π)1.2586 ± 0.0277[1] mas
Khoảng cách2590 ± 60 ly
(790 ± 20 pc)
Cấp xạ năng tuyệt đối (Mbol)5.18 (predicted)[note 1]
Chi tiết
Khối lượng&0000000000000000.9020000.902+0.040
0.038
[3] M
Bán kính&0000000000000000.9380000.938+0.038
0.039
[3] R
Nhiệt độ&0000000000005155.0000005155+150
[3] K
Tự quay&0000000000000027.85900027.859+0.075
 days
[4]
Tên gọi khác
KOI-872, KIC 7109675, 2MASS J19170449+4236150[2]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Kepler-46, trước đây được chỉ định là KOI-872, là một ngôi sao nằm trong chòm sao Thiên Cầm. Được quan sát từ năm 2009 bởi đài quan sát không gian Kepler, nó đã được phát hiện sở hữu một hệ hành tinh bao gồm ít nhất hai hành tinh và trong khi nó có khối lượng tương tự Khối lượng Mặt Trời (90%) thì nó già hơn đáng kể khoảng 10 tỷ năm.

Hệ hành tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ hành tinh Kepler-46 [3][5]
Đồng hành
(thứ tự từ ngôi sao ra)
Khối lượng Bán trục lớn
(AU)
Chu kỳ quỹ đạo
(ngày)
Độ lệch tâm quỹ đạo Độ nghiêng quỹ đạo Bán kính
b &0000000000000000.8850000.885+0.374
0.343
 MJ
&0000000000000000.1971000.1971+0.0001
&0000000000000033.64800033.648+0.004
0.005
&-1000000000000000.0321000.0321+0.0069
0.0078
&0000000000000089.04000089.04+0.14
°
&0000000000000000.8100000.810+0.035
0.36
 RJ
c &0000000000000000.3620000.362+0.016
 MJ
&0000000000000000.2811000.2811+0.0003
&0000000000000057.32500057.325+0.116
0.098
&-1000000000000000.0354000.0354+0.0057
0.0059
&0000000000000088.66000088.66+0.26
0.27
°
d &-1000000000000000.0679000.0679+0.0035
&0000000000000006.7667106.76671+0.00013
0.00012
0(assumed) &0000000000000088.55000088.55+0.49
0.69
°
&0000000000000000.1510000.1510+0.0094
0.0098
 RJ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). “Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties”. Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
  2. ^ a ă â b “Kepler-46”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  3. ^ a ă â b Saad-Olivera, Ximena; và đồng nghiệp (2017). “Masses of Kepler-46b, c from Transit Timing Variations”. The Astronomical Journal. 153 (4). 198. arXiv:1704.01541. Bibcode:2017AJ....153..198S. doi:10.3847/1538-3881/aa64e0. S2CID 119513521.
  4. ^ McQuillan, A.; Mazeh, T.; Aigrain, S. (2013). “Stellar Rotation Periods of The Kepler objects of Interest: A Dearth of Close-In Planets Around Fast Rotators”. The Astrophysical Journal Letters. 775 (1). L11. arXiv:1308.1845. Bibcode:2013ApJ...775L..11M. doi:10.1088/2041-8205/775/1/L11. S2CID 118557681.
  5. ^ Nesvorny, D.; và đồng nghiệp (2012). “The Detection and Characterization of a Nontransiting Planet by Transit Timing Variations”. Science. 336 (6085): 1133–6. arXiv:1208.0942. Bibcode:2012Sci...336.1133N. doi:10.1126/science.1221141. PMID 22582018. S2CID 41455466.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Figure based on the following equations, which calculated bolometric (total) luminosity across all spectra based on effective temperature: (cf. Luminosity) and (cf. Absolute magnitude)

Tọa độ: Sky map 19h 17m 04.4929s, +42° 36′ 15.041″