Kiko Casilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kiko Casilla
Kiko Casilla.png
Casilla năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Francisco Casilla Cortés
Ngày sinh 2 tháng 10, 1986 (32 tuổi)
Nơi sinh Alcover, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,91 m
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Leeds United
Số áo 33
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000 Gimnàstic
2000–2004 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 Real Madrid C
2006–2007 Real Madrid B 5 (0)
2007–2008 Espanyol B 25 (0)
2008–2015 Espanyol 115 (0)
2008–2010Cádiz (mượn) 66 (0)
2010–2011Cartagena (mượn) 35 (0)
2015–2019 Real Madrid 2 (0)
2019– Leeds United 17 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-19 Tây Ban Nha 3 (0)
2008 U-21 Tây Ban Nha 1 (0)
2014– Tây Ban Nha 1 (0)
2010– Catalunya 5 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 21:24, 05 tháng 5 năm 2019 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 28 tháng 12 năm 2013

Francisco "Kiko" Casilla Cortés (sinh 02 tháng 10 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho câu lạc bộ Leeds United ở vị trí Thủ môn.

Năm 2015, sau khi Iker Casillas chuyển đến F.C. Porto, Kiko Casilla được Real Madrid mua từ Espanyol sau 7 năm thi đấu.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Alcover, Tarragona, Catalunya, Casilla bắt đàu chơi bóng từ lúc 14 tuổi, anh gia nhập đội trẻ Gimnàstic và chuyển đến học viện Real Madrid đào tạo trong vòng 4 năm. Năm 2004, Casilla được đôn lên Real Madrid C và sau 2 năm anh được lên Real Madrid B từ năm 2006 đến năm 2007. Trong thời gian đó, Casilla không thể hiện được nhiều anh chỉ có duy nhất 5 trận bắt chính và được câu lạc bộ Espanyol B mua về. Năm 2008, Casilla được bắt chính ở đội 1 Espanyol và đã có 115 trận ở giải đấu La Liga.

Năm 2015, Casilla chuyển đến "Kền Kền Trắng" Real Madrid thi đấu, thay thế cho sự ra đi của thủ thành Iker Casillas.

Ngày 17 tháng 01 năm 2019, thủ môn Casilla, 32 tuổi ra nước ngoài thi đấu lần đầu, theo hợp đồng có thời hạn 6 tháng với CLB Anh, Leeds United đang thi đấu tại giải English Championship (hạng nhất). 9 ngày sau, anh thi đấu trận đầu tiên, trong trận thắng 2–1 trước Rotherham United.[30]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 3 năm 2019[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup Continental Tổng cộng
Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Real Madrid Castilla 2005–06 4 0 0 0 0 0 4 0
2006–07 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 5 0 0 0 0 0 5 0
Espanyol B 2007–08 25 0 0 0 0 0 25 0
Espanyol 2007–08 4 0 0 0 0 0 4 0
Cádiz 2008–09 35 0 0 0 0 0 35 0
2009–10 31 0 0 0 0 0 31 0
Tổng cộng Cádiz 66 0 0 0 0 0 66 0
Cartagena 2010–11 35 0 0 0 0 0 35 0
Espanyol 2011–12 16 0 5 0 0 0 21 0
2012–13 21 0 2 0 0 0 23 0
2013–14 37 0 4 0 0 0 31 0
2014–15 37 0 0 0 0 0 27 0
Tổng cộng Espanyol 115 0 11 0 0 0 126 0
Real Madrid 2015–16 4 0 1 0 2 0 7 0
2016–17 11 0 6 0 2 0 19 0
2017–18 10 0 5 0 2 0 17 0
2018–19 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng Real Madrid 25 0 12 0 6 0 43 0
Leeds United 2018–19 9 0 0 0 9 0
Tổng cộng sự nghiệp 284 0 23 0 6 0 313 0

Ghi chú:
1 Bao gồm các trận ở Supercopa de España, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kiko Casilla”. Soccerway. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.