Lee Ji-hoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Ji Hoon
Lee Ji Hoon.jpg
Sinh29 tháng 10, 1988 (30 tuổi)
Hàn Quốc
Tên khácJi Hoon
Học vịĐại học Hallym - Giáo dục thể chất
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2012-nay
Đại lýKeyEast
Tên tiếng Hàn
Hangul이지훈
Romaja quốc ngữI Ji-hun
McCune–ReischauerI Chi-hun
Hán-ViệtLý Trí Huân
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Lee Ji Hoon (sinh ngày 29 tháng 10 năm 1988) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh ra mắt trong bộ phim tuổi teen School 2013, và đóng vai hỗ trợ trong bộ phim truyền hình gia đình You're the Best, Lee Soon-shinCầu vồng hoàng kim.[1][2][3][4]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2012 Return of the Mafia Khách đi đường
2013 Jinx!!! Lee Tae-woong
2014 Return Match (phim ngắn)[5][6] Han Oh-gi
A Hard Day[7] Cán bộ cảnh sát kho vũ khí

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
School 2013 Lee Ji-hoon KBS2
You're the Best, Lee Soon-shin Jo In-sung KBS2
2013 Cầu vồng hoàng kim Kim Yeol-won MBC
2015 Blood[8] J KBS2
Lục long tranh bá Heo Gang SBS
2016 Chiếc gương của phù thủy Vua Seonjo JTBC
Gogh, The Starry Night Hwang Ji-hoon Sohu TV
The Legendary Shuttle Kang Chan KBS2
The Legend of the Blue Sea Heo Chi-hyun SBS
Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2013
Radio Star MBC Khách mời, tập 331[9]
Mamma Mia KBS2 Tham luận viên[10]
Our Neighborhood Arts and Physical Education KBS2 Khách mời, tập 17-24[11]
Fashion King Korea SBS Thành viên, mùa 1
2013-2014 World Challenge - Here We Go SBS Thành viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Gyeong-ho (ngày 28 tháng 1 năm 2013). 종영 '학교' 이지훈 "문제아? 실제론 괴롭힘 당해"(인터뷰)①. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ Lee, Na-rae; Jang, Gyeong-ho (ngày 29 tháng 1 năm 2013). '학교2013' 지훈 "대사 한마디 없다가 비중 늘어난 이유"(인터뷰). Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ Jeon, Won; Lee, Jae-ha (ngày 10 tháng 9 năm 2013). 이지훈 "예체능 체대출신 에이스? 이틀밤새고 녹화중 취침"(인터뷰). Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ Park, Hae-na (ngày 17 tháng 9 năm 2013). 스타 인터뷰: 세상이 두렵니? 일단 부딪쳐 보는 거지!. Hankyung Magazine (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ “Diễn viên Lee Ji-hoon trở thành ngôi sao trong Body Rhythms. Hancinema. Ngày 19 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  6. ^ “Return Match”. IndieStory. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ “Lee Ji-hoon nổ lực trong bộ phim mới A Hard Day. Hancinema. Ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ Blood Vampire Ahn Jae-hyeon's tragedy began due to Ji Jin-hee's greed”. Hancinema. Ngày 16 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  9. ^ “Rookie actor Lee Ji Hoon grew 3" per month after having erotic dreams about Kim Hye Soo?”. Allkpop. Ngày 5 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ An, So-hyoun (ngày 1 tháng 7 năm 2013). “Lee Ji Hoon to Appear as a Steady Guest on Mamma Mia. enewsWorld. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  11. ^ Jeon, Su-mi (ngày 18 tháng 7 năm 2015). “Lee Ji Hoon to Appear in Our Neighborhood's Masters of Variety and Sports. enewsWorld. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]