Liti sunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liti sunfat
Lithium sulfate.svg
Liti sunfat
Danh pháp IUPACLithium sulfate
Tên khácLithium sulphate
Nhận dạng
Số CAS10377-48-7
PubChem66320
Số RTECSOJ6419000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửLi2SO4
Khối lượng mol109.94 g/mol
Bề ngoàiTinh thể rắn trắng, hút ẩm
Khối lượng riêng2.221 g/cm3 (khan)
2.06 g/cm3 (ngậm 1 nước)
Điểm nóng chảy 859 °C (1.132 K; 1.578 °F)
Điểm sôi 1.377 °C (1.650 K; 2.511 °F)
Độ hòa tan trong nướcmonohydrate:
34.9 g/100 mL (25 °C)
29.2 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tantan tuyệt đối trong etanol, axetonpyridin
MagSus−-40.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.465 (dạng β0
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Liti sunfat là một muối vô cơ màu trắng với công thức hóa học là Li2SO4. Hợp chất này là muối của nguyên tố liti với axit sulfuric.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Liti sunfat được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Liti sunfatt được nghiên cứu như là một hợp chất thành phần tiềm năng của kính dẫn điện ion. Những tấm màng phim trong suốt là một chủ đề được khảo sát rất nhiều khi chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như tấm pin mặt trời và tiềm năng cho một loại pin mới. Trong các ứng dụng này, điều quan trọng là phải có hàm lượng liti cao; một Li₂O·B₂O₃ thường khó thu được với nồng độ liti cao và khó giữ được vì nó có tính hút ẩm cao. Với việc bổ sung liti sunfat vào hỗn hợp, thủy tinh có liti tinh khiết có thể được sản xuất. Hầu hết các màng dẫn ion trong suốt hiện nay đều được làm từ chất dẻo hữu cơ, và nó sẽ là lý tưởng nếu một loại kính vô cơ vô cơ có giá thành không cao có thể được phát triển.[1]

Liti sunfat đã được thử nghiệm như một chất phụ gia cho xi măng Portland để tăng tốc độ đông cứng của xi măng và đạt được kết quả tích cực. Hợp chất này có tác dụng thúc đẩy nhanh phản ứng hydrat hóa, làm giảm thời gian đông cứng. Tuy nhiên, việc giảm thời gian đông cứng này đặt ra một mối quan tâm mới là liệu độ cứng của sản phẩm cuối cùng, nhưng sau khi kiểm tra, xi măng poocxi có chứa hợp chất thành phần liti sunfat chất lượng không hề bị suy giảm.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ E. I. Chemists; M. A. Karakassides; G. D. Chryssikos. A Vibrational Study of Lithium Sulfate Based Fast Ionic Conducting Borate Glasses. J. Phys. Chem. 1986, 90 4528-4533
  2. ^ Yuhai D.; Changing Z.; Xiaosheng W. Influence of lithium sulfate addition on the properties of Portland cement paste. Construction and Building 2014, 50, 457-462