Bước tới nội dung

Hà Đông (phường)

Hà Đông
Phường
Biểu trưng
Hồ Văn Quán
Phường Hà Đông về đêm
Làng Vạn Phúc
Chùa Hà Trì
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trụ sở Đảng ủySố 2 phố Hà Cầu
Trụ sở UBNDSố 2 phố Hà Cầu[1]
Địa lý
Tọa độ: 20°57′54″B 105°46′14″Đ / 20,964919446189°B 105,77067401342°Đ / 20.96491944618931; 105.77067401342103
Bản đồ phường Hà Đông
Hà Đông trên bản đồ Hà Nội
Hà Đông
Hà Đông
Vị trí phường Hà Đông trên bản đồ Hà Nội
Hà Đông trên bản đồ Việt Nam
Hà Đông
Hà Đông
Vị trí phường Hà Đông trên bản đồ Việt Nam
Diện tích9 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng185.205 người
Mật độ20.578 người/km²
Khác
Mã hành chính09556[2]
Websitehadong.hanoi.gov.vn

Hà Đông là một phường thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đây là đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số lớn nhất của thành phố.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Hà Đông có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp phường Thanh Liệt (ranh giới đi theo đường Chiến Thắng, ranh giới cấp quận cũ, đường giao thông quy hoạch)
  • Phía tây giáp phường Dương Nội (ranh giới đi theo đường Lê Trọng Tấn – đường Nguyễn Thanh Bình – đường Nguyễn Văn Luyện)
  • Phía nam giáp phường Kiến Hưng (ranh giới đi theo sông Nhuệ – đường Đa Sỹ – phố Hà Trì – phố Hoàng Đôn Hòa – đường sắt Hà Đông)
  • Phía bắc giáp phường Đại Mỗ (ranh giới đi theo ranh giới quận cũ – ngõ 1 Đại Mỗ – phố Tố Hữu – đường LK11B – đường LK6A – đường giao thông quy hoạch).[3][4][5]

Phường Hà Đông có diện tích tự nhiên là 9 km2, quy mô dân số năm 2025 là 185.205 người và mật độ dân số đạt 20.578 người/km2.[6][7]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phường được kế thừa từ quận Hà Đông trước đây.

Trước năm 1976

[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1976 – nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 3 tiểu khu: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Yết Kiêu và 4 xã: Hà Cầu, Vạn Phúc, Văn Khê, Văn Yên thuộc thị xã Hà Đông của tỉnh Hà Sơn Bình; xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì; xã Đại Mỗ thuộc huyện Từ Liêm của thành phố Hà Nội.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập thị xã Hà Đông của tỉnh Hà Sơn Bình vào thành phố Hà Nội.[8]

Ngày 3 tháng 1 năm 1981, từ nay các đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị của các thành phố thuộc tỉnh, thị xã và quận gọi là phường. Khi đó, 3 phường: Nguyễn Trãi, Quang Trung và Yết Kiêu thuộc thị xã Hà Đông.[9]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Khi đó, 3 phường: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Yết Kiêu và 4 xã: Hà Cầu, Vạn Phúc, Văn Khê, Văn Yên thuộc thị xã Hà Đông của tỉnh Hà Tây.[10]

Ngày 23 tháng 6 năm 1994:

  • Thành lập phường Văn Mỗ trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao (của xã Văn Yên) và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu.
  • Thành lập phường Phúc La trên cơ sở thôn Xa La, thôn Yên Phúc của xã Văn Yên và các phố Nguyễn Chánh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Công Trứ của phường Yết Kiêu.[11]

Ngày 23 tháng 9 năm 2003:

  • Chuyển xã Yên Nghĩa của huyện Hoài Đức về thị xã Hà Đông quản lý.
  • Thành lập 2 phường: Vạn Phúc và Hà Cầu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã có tên tương ứng.[12]

Ngày 27 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Hà Đông. Khi đó, 7 phường: Hà Cầu, Nguyễn Trãi, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Mỗ, Yết Kiêu và 2 xã: Văn Khê, Yên Nghĩa thuộc thành phố Hà Đông.[13]

Ngày 1 tháng 3 năm 2008:

  • Thành lập phường Văn Quán và phường Mộ Lao trên cơ sở phường Văn Mỗ.
  • Thành lập phường La Khê trên cơ sở điều chỉnh 222,21 ha diện tích tự nhiên và 9.178 nhân khẩu của xã Văn Khê; 10,09 ha diện tích tự nhiên và 3.660 nhân khẩu của phường Quang Trung; 27,44 ha diện tích tự nhiên và 97 nhân khẩu của xã Yên Nghĩa.[14]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, 9 phường: Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán và Yết Kiêu thuộc quận Hà Đông của thành phố Hà Nội.[15]

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, thành lập quận Hà Đông trên cơ sở thành phố Hà Đông. Khi đó, 9 phường: Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán và Yết Kiêu thuộc quận Hà Đông.[16]

Ngày 27 tháng 12 năm 2013:

  • Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đại Mỗ của huyện Từ Liêm về quận Nam Từ Liêm mới thành lập.
  • Thành lập phường Đại Mỗ trên cơ sở xã Đại Mỗ.[17]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, nhập phường Yết Kiêu và phường Nguyễn Trãi vào phường Quang Trung.[18]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[19]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Hà Đông), Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm), Hà Cầu, La Khê, Văn Quán (quận Hà Đông) và xã Tân Triều (huyện Thanh Trì), phần còn lại của phường Mộ Lao (quận Hà Đông) thành phường mới có tên gọi là phường Hà Đông.[20]
  • Sau khi sắp xếp, phường Hà Đông được chia thành 115 tổ dân phố.[21][22][23]

Ngày 8 tháng 10 năm 2025, đổi tên 89 tổ dân phố trùng tên; đổi tên tổ dân phố 6 (xã Tân Triều cũ) thành tổ dân phố 6; ghép khu dân cư tổ dân phố 2 xã Tân Triều cũ vào tổ dân phố 5 Tân Triều.[24][25]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định phần lớn của phường Hà Đông là đô thị loại II.[26][27]

Ngày 26 tháng 6 năm 2026, thành lập 49 tổ dân phố mới: 7 Văn Quán, từ 1 đến 5 Nguyễn Trãi, Yên Phúc, từ 1 đến 10, 12 Phúc La, 2, 3 Yết Kiêu, từ 1 đến 5 Vạn Phúc, từ 1 đến 6 Quang Trung, từ 1 đến 5, 8, 9 Mộ Lao, từ 1 đến 7 Hà Cầu, 2, 5 La Khê, Văn Khê 2 và 3.[28][29][30][31][32][33]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Hà Đông được chia thành 65 tổ dân phố: từ 1 đến 7 Hà Cầu, từ 1 đến 6, 9 La Khê, từ 1 đến 9 Mộ Lao, từ 1 đến 5 Nguyễn Trãi, từ 1 đến 12 Phúc La, từ 1 đến 6 Quang Trung, từ 1 đến 5 Vạn Phúc, từ 1 đến 7 Văn Quán, từ 1 đến 3 Yết Kiêu, Văn Khê từ 1 đến 3 và Yên Phúc.[29][30][31][32][33]

Danh sách các tổ dân phố thuộc phường Hà Đông[29][30][31][32][33]
Tên Số hộ (2026)
Tổ dân phố (65)
1 Hà Cầu 1.599
2 Hà Cầu 1.011
3 Hà Cầu 1.070
4 Hà Cầu 862
5 Hà Cầu 802
6 Hà Cầu 1.399
7 Hà Cầu 1.362
1 La Khê 855
2 La Khê 1.053
3 La Khê 1.062
4 La Khê 1.268
5 La Khê 886
6 La Khê 1.080
9 La Khê 1.123
1 Mộ Lao 1.234
2 Mộ Lao 1.205
Tên Số hộ (2026)
3 Mộ Lao 1.262
4 Mộ Lao 1.236
5 Mộ Lao 973
6 Mộ Lao 709
7 Mộ Lao 1.172
8 Mộ Lao 1.265
9 Mộ Lao 837
1 Nguyễn Trãi 1.097
2 Nguyễn Trãi 908
3 Nguyễn Trãi 703
4 Nguyễn Trãi 708
5 Nguyễn Trãi 825
1 Phúc La 1.054
2 Phúc La 1.316
3 Phúc La 1.142
4 Phúc La 873
5 Phúc La 1.012
Tên Số hộ (2026)
6 Phúc La 1.132
7 Phúc La 976
8 Phúc La 1.284
9 Phúc La 1.134
10 Phúc La 787
11 Phúc La 777
12 Phúc La 879
1 Quang Trung 837
2 Quang Trung 830
3 Quang Trung 798
4 Quang Trung 1.119
5 Quang Trung 759
6 Quang Trung 1.224
1 Vạn Phúc 1.015
2 Vạn Phúc 1.006
3 Vạn Phúc 1.474
Tên Số hộ (2026)
4 Vạn Phúc 1.028
5 Vạn Phúc 908
1 Văn Quán 956
2 Văn Quán 886
3 Văn Quán 1.092
4 Văn Quán 1.012
5 Văn Quán 710
6 Văn Quán 976
7 Văn Quán 1.358
1 Yết Kiêu 812
2 Yết Kiêu 980
3 Yết Kiêu 1.622
Văn Khê 1 1.072
Văn Khê 2 1.756
Văn Khê 3 845
Yên Phúc 976

Địa chỉ trụ sở các cơ quan

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ phường: Số 2, phố Hà Cầu.[34][35]
  • Trung tâm phục vụ hành chính công: Số 2, phố Hà Cầu.[34][36]
  • Công an phường:[37]
    • Trụ sở chính: Số 163, phố Lê Hồng Phong.[38]
    • Trụ sở tiếp nhận thủ tục đăng ký xe: Số 2, đường Phùng Hưng.[39]

Phường Hà Đông là nơi có bề dày truyền thống văn hóa với làng nghề truyền thống và nhiều di tích lịch sử, văn hóa cấp Quốc gia.

Làng nghề dệt lụa Vạn Phúc

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  2. ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  3. ↑ Báo Điện tử Chính phủ (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Chi tiết dự thảo phương án sắp xếp các phường của Hà Nội". Xây dựng chính sách, pháp luật. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
  4. ↑ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Phường Hà Đông: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026.
  5. ↑ Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội (ngày 7 tháng 7 năm 2025). "Phường Hà Đông: Tất cả thông tin chỉ dẫn bạn cần biết". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026.
  6. ↑ Mai Hữu (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  7. ↑ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  8. ↑ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
  9. ↑ Quyết định số 3-CP ngày 3 tháng 1 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất tên gọi các đơn vị hành chính ở nội thành nội thị.
  10. ↑ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  11. ↑ "Nghị định số 52-CP ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
  12. ↑ "Nghị định số 107/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  13. ↑ "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
  14. ↑ "Nghị định số 23/2008/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  15. ↑ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
  16. ↑ "Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
  17. ↑ "Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  18. ↑ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  19. ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  20. ↑ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  21. ↑ 19 tổ dân phố: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Yên Phúc của phường Phúc La cũ; 12 tổ dân phố: 6, 7, 8, 9, 10, Bạch Đằng, Chiến Thắng, Đoàn Kết, Độc Lập, Hạnh Phúc, Hồng Phong và Quyết Tiến của phường Vạn Phúc cũ; 32 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14 (trước thuộc phường Nguyễn Trãi), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (trước thuộc phường Yết Kiêu), 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của phường Quang Trung cũ; 15 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5 Ngô Thì Nhậm, 1 Tô Hiệu, Cầu Đơ 1, 3, 4, 5, Hà Trì 1, 2, 3, 4 và 5 của phường Hà Cầu cũ; 11 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, Văn Khê 1, 2 và 3 của phường La Khê cũ; 9 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của phường Văn Quán cũ; 2 tổ dân phố: 5, 6 và một phần tổ dân phố 2 của xã Tân Triều cũ; 15 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15 và 16 của phường Mộ Lao cũ.
  22. ↑ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  23. ↑ "Thông báo số 108/TB-UBND ngày 6 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân phường Hà Đông về ngày bầu cử, thời gian bỏ phiếu, địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 trên địa bàn phường Hà Đông". Ban Xây dựng Đảng phường Hà Đông – thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  24. ↑ 1. Đổi tên 89 tổ dân phố, do trùng tên sau khi sắp xếp đơn vị hành chính phường Hà Đông; 2. đổi tên Tổ dân phố 6 (Tân Triều), phường Hà Đông thành Tổ dân phố 6, phường Hà Đông; 3. Ghép khu dân cư tổ dân phố 2 xã Tân Triều cũ vào tổ dân phố 5 Tân Triều, phường Hà Đông.
  25. ↑ Minh Thúy (ngày 8 tháng 10 năm 2025). "Phường Hà Đông thông qua chỉ tiêu biên chế tạm giao với cơ quan, đơn vị". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  26. ↑ Chuyển tiếp từ 7 phường: Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán thuộc quận Hà Đông và phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm.
  27. ↑ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  28. ↑ I. Khu vực Văn Quán: 1. Tổ dân phố 1 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Văn Quán; 2. Tổ dân phố 2 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 2 Văn Quán; 3. Tổ dân phố 3 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 3 Văn Quán; 4. Tổ dân phố 4 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 4 Văn Quán; 5. Tổ dân phố 5 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 5 Văn Quán; 6. Tổ dân phố 6 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 6 Văn Quán; 7. Tổ dân phố 1 Văn Quán (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 7 Văn Quán, tổ dân phố 8 Văn Quán, tổ dân phố 9 Văn Quán; II. Khu vực Nguyễn Trãi: 1. Tổ dân phố 1 Nguyễn Trãi (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 11 Nguyễn Trãi; 2. Tổ dân phố 2 Nguyễn Trãi (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 2 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 6 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 7 Nguyễn Trãi, cộng 20 hộ từ tổ dân phố 4 Nguyễn Trãi (khu vực số 1 – 14 Lê Hồng Phong); 3. Tổ dân phố 3 Nguyễn Trãi (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 3 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 4 Nguyễn Trãi; 4. Tổ dân phố 4 Nguyễn Trãi (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 9 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 10 Nguyễn Trãi, cộng 15 hộ từ tổ dân phố 1 Nguyễn Trãi (mới); 5. Tổ dân phố 5 Nguyễn Trãi (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 8 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 14 Nguyễn Trãi; III. Khu vực Phúc La, Tân Triều: 1. Tổ dân phố Yên Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Yên Phúc, trừ 100 hộ sang tổ dân phố 1 Phúc La (mới); 2. Tổ dân phố 1 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Phúc La, tổ dân phố 2 Phúc La, cộng 100 hộ tổ dân phố Yên Phúc; 3. Tổ dân phố 2 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 14 Phúc La, tổ dân phố 15 Phúc La, tổ dân phố 16 Phúc La; 4. Tổ dân phố 3 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 5 Tân Triều, tổ dân phố 6; 5. Tổ dân phố 4 Phúc La (mới) Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 12 Phúc La, cộng 350 hộ của tổ dân phố 5 Tân Triều (Chung cư Viên Bông, toàn bộ khu nhà liền kề và mặt đường 70); 6. Tổ dân phố 5 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 5 Phúc La, tổ dân phố 13 Phúc La, cộng 160 hộ tổ dân phố 6 Phúc La (cũ); 7. Tổ dân phố 6 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 6 Phúc La, tổ dân phố 7 Phúc La, tổ dân phố 8 Phúc La, tổ dân phố 9 Phúc La; 8. Tổ dân phố 7 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 19 Phúc La, cộng 100 hộ khu tập thể Tỉnh đội; 9. Tổ dân phố 8 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 20 Phúc La; 10. Tổ dân phố 9 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 18 Phúc La, trừ 120 hộ thuộc tổ dân phố 18 Phúc La (cũ) sang tổ dân phố 10 Phúc La (mới); 11. Tổ dân phố 10 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 10 Phúc La, cộng 120 hộ thuộc tổ dân phố 18 Phúc La (cũ); 12. Tổ dân phố 11 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 11 Phúc La; 13. Tổ dân phố 12 Phúc La (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 17 Phúc La; IV. Khu vực Yết Kiêu: 1. Tổ dân phố 1 Yết Kiêu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Yết Kiêu; 2. Tổ dân phố 2 Yết Kiêu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 2 Yết Kiêu, tổ dân phố 3 Yết Kiêu, một phần tổ dân phố 1 Quang Trung (Trụ sở Công an, Trung tâm Thương mại 80 Quang Trung, Phi Đoan); 3. Tổ dân phố 3 Yết Kiêu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 4 Yết Kiêu, tổ dân phố 5 Yết Kiêu, tổ dân phố 6 Yết Kiêu, tổ dân phố 7 Yết Kiêu; V. Khu vực Vạn Phúc: 1. Tổ dân phố 1 Vạn Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 9 Vạn Phúc, tổ dân phố Độc Lập, tổ dân phố Đoàn Kết, một phần tổ dân phố Quyết Tiến; 2. Tổ dân phố 2 Vạn Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Chiến Thắng, một phần tổ dân phố Quyết Tiến, một phần tổ dân phố Độc Lập; 3. Tổ dân phố 3 Vạn Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Hạnh Phúc, tổ dân phố Bạch Đằng, tổ dân phố Hồng Phong; 4. Tổ dân phố 4 Vạn Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 8 Vạn Phúc, tổ dân phố 10 Vạn Phúc; 5. Tổ dân phố 5 Vạn Phúc (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 7 Vạn Phúc, một phần tổ dân phố 6 Vạn Phúc; VI. Khu vực Quang Trung: 1. Tổ dân phố 1 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 12 Quang Trung, tổ dân phố 13 Quang Trung, một phần tổ dân phố 6 Vạn Phúc (209 hộ Nhà máy Giấy); 2. Tổ dân phố 2 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 2 Quang Trung, tổ dân phố 3 Quang Trung, cộng một phần tổ dân phố 7 Quang Trung, cộng một phần tổ dân phố 4 Quang Trung, cộng một phần tổ dân phố 5 Ngô Thì Nhậm; 3. Tổ dân phố 3 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 14 Quang Trung, tổ dân phố 15 Quang Trung, tổ dân phố 16 Quang Trung; 4. Tổ dân phố 4 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 4 Quang Trung, tổ dân phố 5 Ngô Thì Nhậm, cộng một phần tổ dân phố 8 Quang Trung (Khu tập thể Sở Xây dựng), cộng một phần tổ dân phố 3 Quang Trung (đoạn từ số nhà 82 đến số nhà 168 Quang Trung), cộng các hộ dãy số lẻ phố Bế Văn Đàn đoạn từ đường Nguyễn Viết Xuân ra đến số 168 Quang Trung, cộng 120 hộ đoạn từ số nhà 174 Quang Trung đến đường Ngô Thì Nhậm (bao gồm Khu tập thể Sở Công nghiệp cũ và phố Thành Công); 5. Tổ dân phố 5 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 8 Quang Trung, tổ dân phố 13 Nguyễn Trãi, tổ dân phố 9 Quang Trung, Trụ sở phường, cộng một phần tổ dân phố Cầu Đơ 5 (từ ngõ chợ Liên hiệp thực phẩm đến ngõ 10 đường Lê Hồng Phong); 6. Tổ dân phố 6 Quang Trung (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 10 Quang Trung, tổ dân phố 11 Quang Trung, cộng 110 hộ tổ dân phố 1 Ngô Thì Nhậm (cũ); VII. Khu vực Mộ Lao: 1. Tổ dân phố 1 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Mộ Lao, tổ dân phố 2 Mộ Lao, tổ dân phố 13 Mộ Lao; 2. Tổ dân phố 2 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 14 Mộ Lao, tổ dân phố 15 Mộ Lao; 3. Tổ dân phố 3 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 3 Mộ Lao, tổ dân phố 4 Mộ Lao, tổ dân phố 5 Mộ Lao; 4. Tổ dân phố 4 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 10 Mộ Lao, tổ dân phố 11 Mộ Lao; 5. Tổ dân phố 5 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 16 Mộ Lao; 6. Tổ dân phố 6 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 6 Mộ Lao; 7. Tổ dân phố 7 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 7 Mộ Lao; 8. Tổ dân phố 8 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 8 Mộ Lao, cộng thêm một số hộ tổ dân phố 10 Mộ Lao từ số nhà 3 đến 123 đường Thanh Bình; 9. Tổ dân phố 9 Mộ Lao (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 9 Mộ Lao, cộng thêm một số hộ tổ dân phố 10 Mộ Lao từ số nhà 125 đến 199 đường Thanh Bình; VIII. Khu vực Hà Cầu: 1. Tổ dân phố 1 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Cầu Đơ 1, tổ dân phố Cầu Đơ 3, tổ dân phố Cầu Đơ 4, cộng 70 hộ tổ dân phố 3 Quang Trung (cũ), cộng 40 hộ tổ dân phố 3 Nguyễn Trãi (cũ) (từ số 2 đến số 6 Lê Lợi, khu vực phố Hoàng Hoa Thám), cộng 47 hộ tổ dân phố 3 Nguyễn Trãi (cũ) (từ số 8 đến số 70 Lê Lợi), cộng 50 hộ tổ dân phố 4 Nguyễn Trãi (cũ) (từ số 72 Lê Lợi đến số 28 Lê Hồng Phong), cộng Khu đất Dịch vụ Bồ Hòa (tổ dân phố Cầu Đơ 5 cũ); 2. Tổ dân phố 2 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở toàn bộ chung cư Hyundai, Villa 1 (Cầu Đơ 5), Villa 2 (Hà Trì 5), cộng Khu đất Dịch vụ Hà Trì 5 (NO-01 đến NO-09), cộng từ ngõ 1 Hà Trì 5 đến ngõ 11 Hà Trì 5 và khu vực mặt đường Tô Hiệu; 3. Tổ dân phố 3 Hà Cầu (mới) Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Tô Hiệu, chung cư Phú Thịnh; 4. Tổ dân phố 4 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở khu đất Dịch vụ Hà Trì 5 (NO-10 đến NO-17), khu B Tỉnh Đội, chung cư Cảnh sát Biển, cộng 100 hộ tổ dân phố Hà Trì 1 (NO-18 đến NO-22), cộng các hộ khu đất Dịch vụ Hà Trì 4 (NO-34 đến NO-36), nghĩa trang, sân bóng, cộng 60 hộ đất Dịch vụ tổ dân phố Hà Trì 2 (NO-27 đến NO-33); 5. Tổ dân phố 5 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Hà Trì 1, trừ 100 hộ khu đất Dịch vụ cổng làng Hà Trì chuyển về tổ dân phố 4 Hà Cầu (mới); 6. Tổ dân phố 6 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Hà Trì 2, tổ dân phố Hà Trì 3, tổ dân phố Hà Trì 4; 7. Tổ dân phố 7 Hà Cầu (mới): Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 Ngô Thì Nhậm, tổ dân phố 2 Ngô Thì Nhậm, tổ dân phố 3 Ngô Thì Nhậm, tổ dân phố 4 Ngô Thì Nhậm, cộng 120 hộ từ tổ dân phố 7 Quang Trung, cộng 100 hộ từ tổ dân phố 2 La Khê; IX. Khu vực La Khê: 1. Tổ dân phố 1 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 1 La Khê; 2. Tổ dân phố 2 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 2 La Khê, trừ 100 hộ tổ dân phố 2 La Khê chuyển về tổ dân phố 7 Hà Cầu (mới); 3. Tổ dân phố 3 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 3 La Khê; 4. Tổ dân phố 4 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 4 La Khê; 5. Tổ dân phố 5 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 5 La Khê, cộng Tòa The Charm thuộc tổ dân phố Văn Khê 2, cộng 52 hộ dãy liền kề 16 Khu đô thị An Hưng; 6. Tổ dân phố 6 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 6 La Khê; 7. Tổ dân phố 9 La Khê: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 9 La Khê; 8. Tổ dân phố Văn Khê 2: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố 10 La Khê, tổ dân phố Văn Khê 2; 10. Tổ dân phố Văn Khê 3: Thành lập trên cơ sở tổ dân phố Văn Khê 3, cộng khu đất dịch vụ thuộc tổ dân phố 10 Vạn Phúc.
  29. 1 2 3 Ban Xây dựng Đảng phường Hà Đông – thành phố Hà Nội (ngày 15 tháng 6 năm 2026). "Phương án sắp xếp, tổ chức lại tổ dân phố khu vực Văn Quán và Nguyễn Trãi – phường Hà Đông". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  30. 1 2 3 Ban Xây dựng Đảng phường Hà Đông – thành phố Hà Nội (ngày 16 tháng 6 năm 2026). "Phương án sắp xếp tổ dân phố khu vực Phúc La, Tân Triều và Yết Kiêu". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  31. 1 2 3 Ban Xây dựng Đảng phường Hà Đông – thành phố Hà Nội (ngày 16 tháng 6 năm 2026). "Phương án sắp xếp tổ dân phố tại khu vực Vạn Phúc và Quang Trung – phường Hà Đông". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  32. 1 2 3 Ban Xây dựng Đảng phường Hà Đông – thành phố Hà Nội (ngày 17 tháng 6 năm 2026). "Phương án sắp xếp tổ dân phố tại các khu vực Mộ Lao, Hà Cầu và La Khê – phường Hà Đông". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  33. 1 2 3 Nguyễn Lợi – Nam Duy (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Phường Hà Đông công bố Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc sắp xếp, tổ chức lại các tổ dân phố trên địa bàn". Trang Thông tin điện tử phường Hà Đông – thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2026.
  34. 1 2 Địa chỉ cũ: Số 2, phố Hà Cầu, phường Hà Cầu, quận Hà Đông
  35. ↑ "Thông báo về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). UBND TP Hà Nội. ngày 25 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
  36. ↑ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. "Hà Nội công khai địa điểm tiếp nhận thủ tục hành chính thuộc UBND 126 xã/phường và 30 điểm tiếp nhận của 12 Chi nhánh thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, thông tin đường dây nóng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp".[liên kết hỏng]
  37. ↑ Báo Đại biểu Nhân dân. "Danh sách 126 trụ sở Công an cấp xã thuộc Công an TP. Hà Nội để người dân tới làm căn cước, đăng ký xe".
  38. ↑ Địa chỉ cũ: Số 163, phố Lê Hồng Phong, phường Hà Cầu, quận Hà Đông
  39. ↑ Địa chỉ cũ: Số 2, đường Phùng Hưng, phường Văn Quán, quận Hà Đông (Trước là Trụ sở Công an quận Hà Đông cũ)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]