Marmota himalayana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marmota himalayana
Himalayan Marmot at Tshophu Lake Bhutan 091007 b.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Marmota
Phân chi (subgenus) Marmota
Loài (species) M. himalayana
Danh pháp hai phần
Marmota himalayana
(Hodgson, 1841)[2]

Marmota himalayana là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hodgson mô tả năm 1841.[2] Loài macmot Himalaya này được tìm thấy ở vùng đồng cỏ núi cao khắp dãy Himalaya và cao nguyên Tây Tạng ở độ cao từ 3.500 đến 5.200 m (11.500 đến 17.100 ft). Chúng sinh sống ở các quần thể và hang sâu mà các thành viên của đàn dùng chung trong quá trình ngủ đông.

Chúng có kích thước bằng mèo nhà lớn. Loài này có liên quan chặt chẽ với các ngân thử, các sóc hoa râm và các loại sóc vàng bụng. Loài này có bộ lông sôcôla nâu tối tương phản với các bản vá lỗi màu vàng trên mặt và ngực của nó.

Môi trường sinh sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài macmot này Nó được tìm thấy ở trên tầng cao của dãy Himalaya. Chủ yếu là có thể nhìn thấy ở vùng núi Ladakh ở bang phía Bắc Ấn Độ Jammu và Kashmir và Bhutan.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Molur, S. & Shreshtha, T. K. (2008). Marmota himalayana. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Marmota himalayana”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.
  • Phương tiện liên quan tới Marmota himalayana tại Wikimedia Commons