McDonnell Douglas KC-10 Extender

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
KC-10 Extender
KC-10 Extender (2151957820).jpg
KC-10 Extender của Không quân Hoa Kỳ tiếp nhiên liệu cho F-16 Fighting Falcon
Kiểu Máy bay đa năng/chở dầu
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Hãng sản xuất McDonnell Douglas
Chuyến bay đầu tiên 12 tháng 7 1980
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
Tháng 3 1981
Tình trạng hoạt động
Trang bị cho Không quân Hoa Kỳ
Không quân Hoàng gia Hà Lan
Được chế tạo KC-10: 1979–1987
Số lượng sản xuất KC-10: 60; KDC-10: 2
Giá thành KC-10: 88,4 triệu USD (FY1998)[1]
Phát triển từ McDonnell Douglas DC-10

McDonnell Douglas KC-10 Extender là một phiên bản quân sự của loại máy bay chở khách DC-10, được Không quân Hoa Kỳ sử dụng.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

KC-10 (phía phải) và C-17 (phía trái) tại sân bay Avalon, Australia
KC-10 từ căn cứ không quân Travis thuộc RAF Mildenhall
 Hoa Kỳ
 Hà Lan

Tính năng kỹ chiến thuật (KC-10A)[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh
McDonnell Douglas KC-10A Cutaway
McDonnell Douglas KC-10A Cutaway from Flightglobal.com

Dữ liệu lấy từ USAF Fact sheet,[1] Steffen[2]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Ghi chú
  1. ^ a ă “Factsheets: KC-10 Extender”. US Air Force. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013.
  2. ^ Steffen 1998, p. 107.
Tài liệu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]