Núi Jōnen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Núi Jōnen
常念岳
Jyonendake and yokotooshidake from River-Azusa 1996-4-29.jpg
Núi Jōnen, Núi Yokotooshi và sông Azusa
vào mùa xuân từ bồn địa Azumi
Độ cao 2.857 m (9.373 ft)[1]
Danh sách 100 núi nổi tiếng Nhật Bản
Danh sách núi đồi Nhật Bản theo độ cao
Vị trí
Núi Jōnen trên bản đồ Nhật Bản
Núi Jōnen
Núi Jōnen
Tọa lạc núi Jōnen tại Nhật Bản.
Vị trí Azumino, NaganoMatsumoto, Nagano, Nhật Bản
Dãy núi núi Jōnen thuộc dãy núi Hida
Tọa độ 36°19′32″B 137°43′39″Đ / 36,32556°B 137,7275°Đ / 36.32556; 137.72750Tọa độ: 36°19′32″B 137°43′39″Đ / 36,32556°B 137,7275°Đ / 36.32556; 137.72750[2]
Bản đồ địa hình Geospatial Information Authority 25000:1 穂高岳
50000:1 上高地
Leo núi
Chinh phục lần đầu Walter Weston năm 1894
(Mountaineering)

Núi Jōnen (常念岳 Jōnen-dake?) là một trong 100 núi nổi tiếng Nhật Bản,[3] đạt độ cao 2.857 m (9.373 ft).[1] Tọa lạc tại dãy núi Hida, Nhật Bản thuộc quận Naganovườn quốc gia Chūbu-Sangaku.[4] Núi có hình tam giác nhìn từ bồn địa Azumi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Map inspection service of 25000:1 穂高岳”. Geospatial Information Authority of Japan. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Mountains altitude list in Japan(Nagano)”. Geospatial Information Authority of Japan. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “100 Famous Japanese Mountains”. The Asahi Shimbun Companyin,ISBN 4-02-260871-4. 1982. 
  4. ^ “Chūbu-Sangaku National Park”. Ministry of the Environment (Japan). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010.