Núi Kurobegorō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Núi Kurobegorō
黒部五郎岳
Kurobegoroudake from suisyoudake 1994-8-13.jpg
Núi Kurobegorō và Kumonotaira
nhìn từ núi Suishō
Độ cao2.897,48 m (9.506,2 ft)[1]
Danh sáchDanh sách núi đồi Nhật Bản theo độ cao
100 núi nổi tiếng Nhật Bản
Phiên âm IPA[ku͍ɽobeɡoroːdake]
Vị trí
Núi Kurobegorō trên bản đồ Nhật Bản
Núi Kurobegorō
Dãy núidãy núi Hida
Tọa độ36°23′33″B 137°32′24″Đ / 36,3925°B 137,54°Đ / 36.39250; 137.54000Tọa độ: 36°23′33″B 137°32′24″Đ / 36,3925°B 137,54°Đ / 36.39250; 137.54000[2]
Bản đồ địa hìnhGeospatial Information Authority 25000:1 三俣蓮華岳[2]
50000:1 槍ヶ岳
Leo núi
Hành trình dễ nhấtđi bộ đường dài

Mount Kurobegorō (黒部五郎岳 Kurobegorō-dake?) là một trong 100 núi nổi tiếng Nhật Bản,[3] đạt chiều cao 2.839,58 m (9.316 ft). Tọa lạc tại dãy núi Hida ở quận GifuToyama, Nhật Bản. Núi này được chỉ định thuộc vườn quốc gia Chūbu-Sangaku vào ngày 4, tháng 12 năm 1934.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Information inspection service of the Triangulation station” (bằng tiếng Nhật). Geospatial Information Authority of Japan,(高山-槍ヶ岳-三俣蓮華岳). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Map inspection service” (bằng tiếng Nhật). Geospatial Information Authority of Japan,(高山-槍ヶ岳-三俣蓮華岳). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “100 Famous Japanese Mountains”. Kyūya Fukada (bằng tiếng Nhật). The Asahi Shimbun Company,ISBN 4-02-260871-4,pp198-198. 1982. 
  4. ^ “Chūbu-Sangaku National Park”. Ministry of the Environment (Japan). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2010.