Nam Đàn (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nam Đàn

Picto infobox map.png
Thị trấn
Hành chính
Quốc giaViệt Nam
TỉnhNghệ An
HuyệnNam Đàn
Thành lập1987[1]
Địa lý
Tọa độ: 18°41′56″B 105°29′55″Đ / 18,69889°B 105,49861°Đ / 18.69889; 105.49861Tọa độ: 18°41′56″B 105°29′55″Đ / 18,69889°B 105,49861°Đ / 18.69889; 105.49861
Diện tích1,97 km²[2]
Dân số (1999)
Tổng cộng6199 người[2]
Mật độ3147 người/km²
Khác
Mã hành chính17929[2]

Nam Đàn là một thị trấn thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.

Thị trấn Nam Đàn có diện tích 1,97 km², dân số năm 1999 là 6199 người,[2] mật độ dân số đạt 3147 người/km².

Nam Đàn từng là Kinh đô Vạn An của Việt Nam thời vua Mai Hắc Đế. Ngày nay vẫn còn vết tích thành Vạn An.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nam Đàn ở phía đông giáp xã Xuân Hoà; phía tây và phía bắc giáp xã Vân Diên; phía nam giáp sông Lam và xã Nam Tân. Thị trấn Nam Đàn nằm trên quốc lộ 46, cách thành phố Vinh chừng 20 km và nằm gần chân đê 42_ đê tả sông Lam. Là nơi có con sông Đào chảy qua.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nam Đàn là huyện lỵ nằm ở trung tâm của Nam Đàn Thị trấn Nam Đàn chia ra các khối gồm có: Khối Mai Hắc Đế, Khối Lam Sơn, Khối Xuân Khoa, Khối Sa Nam, Khối Yên Khánh, Khối Đan Nhiệm,Khối Quang Trung,Khối Phan Bội Châu (Tên cũ là Khối Tây Hồ), Khối Ba Hà.

Danh nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nam Đàn là nơi sinh thành danh nhân Việt Nam: Vua Mai Hắc Đế, nhà yêu nước Phan Bội Châu.

Đặc sản[sửa | sửa mã nguồn]

"Nhút Thanh Chương, Tương Nam Đàn"
  • Dầu lạc Đan Nhiệm.

Di tích và thắng cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành Vạn An: Thành Vạn An nằm trên núi Đụn thuộc thị trấn Sa Nam, huyện Nam Đàn. Năm 722, Mai Thúc Loan dựng cờ khởi nghĩa chống quân xâm lược nhà Đường. Ông xây dựng thành Vạn An làm đại bản doanh. Từ đây ông đã chỉ huy nghĩa quân đánh tan quân nhà Đường ở Hoan Châu rồi tiến quân ra Bắc đánh chiếm thành Tống Bình giải phóng đất nước.
  • Nhà lưu niệm và nhà trưng bày về Phan Bội Châu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 105/1987/QĐ-HĐBT
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]