Namthip Jongrachatawiboon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Namthip Jongrachatawiboon
SinhNamthip Jongrachatawiboon
23 tháng 11, 1982 (36 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Nghề nghiệpNgười mẫu, diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động1994 – nay
Nổi tiếng vìNamphon - Dòng máu phượng hoàng
Fah Sai -
Khát vọng giàu sang
Maneerin -
Trận chiến của những thiên thần
Natedao -
Bí mật của siêu sao
Wikanda -
Linh hồn bị đánh tráo
Rose Haller -
Hoa hồng của quỷ
Peangdao -
Lưới tình Catwalk
HLV The Face Thailand
Mathawee - Cứu tinh của nàng thiên nga
Boum - Giao ước chết
Aruna - Kiêu hãnh và định kiến
Chiều cao1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Trang webhttp://www.beenamthip.com

Namthip Jongrachatawiboon (tiếng Thái: น้ำทิพย์ จงรัชตวิบูลย์, RTGS: Namthip Chongratchatawibun; biệt danh: Bee (บี); sinh ngày 23 tháng 11 năm 1982) là một diễn viên, người mẫu, ca sĩ người Thái Lan. Cô được biết đến qua các bộ phim truyền hình như Dòng máu phượng hoàng (2001), Trận chiến của những thiên thần (2008), Bí mật của siêu sao (2008), Linh hồn bị đánh tráo (2010), Hoa hồng của quỷ (2011), Lưới tình Catwalk (2012). Namthip cũng đảm nhận vai trò huấn luyện viên của The Face Thailand.[1]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bee Namthip từng theo học trường trung học Benjamarachanusorn.[cần dẫn nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1994, Bee được nhà thiết kế thời trang Araya Intra lựa chọn để trở thành người mẫu cho nhãn hiệu Jaspal. Cùng năm, Bee nhận lời mời của Anuwat Niwatwong và trình diễn bộ sưu tập thời trang mang tên “Phong phú” của anh. Đây cũng là thời điểm mà cô bắt đầu được biết tới trong làng người mẫu.[cần dẫn nguồn]

Về lĩnh vực âm nhạc và diễn xuất, cô trở thành ca sĩ năm 1999 sau khi tham gia vào video ca nhạc Rak Mak Ken Pai của Nawin Tar. Năm 2001, cô có vai diễn đầu tay trong phim Dòng máu phượng hoàng.[2]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Bee từng có quan hệ tình cảm với Kelly Thanapat trong 5 năm, tuy nhiên, họ đã chia tay vào năm 2011.[cần dẫn nguồn] Bee từng có quan hệ tình cảm với Hym Kuhapremkit trong 8 năm nhưng họ đã chia tay vào đầu năm 2019.

Danh sách chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2017 The Promise Boum

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng với Đài Kênh chiếu ở Việt Nam C.t
2001 Lued Hong Dòng máu phượng hoàng Namphon Tew Sunthipar Ch5 VTV1 [3]
2002 Plerng Maya Không biết Prangchai Arnus Rapanich Ch7 [4]
Kra torm Saeng ngern Kradangnga Sarawut Marttong Ch3
2003 Wimarn Din Không biết Yanang Kade Tamtup Không biết
2004 Prai Prattana Kirana Tanakorn Posayanon Ch3
2005 Wimarn Sai Lâu đài cát Arisaraa Chunhakorn Shahkrit Yamnam Ch5 Let's Viet
2006 Noom Hao Sao Sai Hua Jai Ping Không biết Pimporn Rattapong Tanapat ITV
Talay Rissaya Khát vọng giàu sang Fah Sai Nawat Kulrattanarak Ch5 TodayTV [5][6]
2007 Seang Soon Lâu đài ánh sáng Tiraka / "Dao" Shahkrit Yamnam & Pitchaya Chaowalit Không biết [4]
2008 Song Kram Nang Fah Trận chiến của những thiên thần Maneerin (Rin) Yuthayothin Nawat Kulrattanarak & Saharat Sangkapreecha TodayTV
Kwarm Lub Kaung Superstar Bí mật của siêu sao Natedao (Nate) Phutanate Hongmanop TodayTV [4][7]
2009 Artit Ching Daung Vượt qua bóng tối Panrawee Suriyathit (lúc trẻ) Phutanate Hongmanop (khách mời) TodayTV
Buang Ruk Kamathep Trò đùa của số phận Oranicha Nawat Kulrattanarak Không biết [4]
2010 Jub Tai Wai Rai Sai Samorn Nữ sát thủ Waen Saksit Tangtong Let's Viet
2011 Mia Mai Chai Mia Linh hồn bị đánh tráo Wikanda Kungwaklai
(Kaewta Munjairuk)
Ruangsak Loychusak & Gundon Akhazzan TodayTV [4]
Kularb Satan Hoa hồng của quỷ Rose Haller/ Pingo Pinpakul Phutanate Hongmanop TodayTV [8]
2012 Maya Rissaya Lưới tình Catwalk Peangdao Navin Yavapolkul TodayTV [4]
2013 Reuan Saneha Ngôi nhà bùa mê Chom Saksit Tangtong
2014 Aniltita Hắc ám/Lửa tình bất diệt Aniltita/Chomsurang Boats Nithit & Charebelle Lanlalin Let's Viet
2016 Ruen Roy Rak Yêu và hận Khun Waat Phutanate Hongmanop OneHD Giải Trí TV - VTVcab1
Sanaeha Karm Sen Phản bội Bussaya / Boot Apinun Prasertwattanakul Giải Trí TV - VTVcab1
2017 Buang Hong Cứu tinh của nàng thiên nga Mathawee Jirayu Tangsrisuk & Kimberly Ann Voltemas Ch3
Tae Pang Korn Nhân duyên tiền định Wilailayka (Ying Tae) Son Songpaisarn & Wannarot Sonthichai OneHD
Game of Thrones (mùa 7) Daenerys Targaryen (lồng tiếng) HBO Asia
2018 Mia 2018 Người vợ/Kiêu hãnh và định kiến Aruna Wanapaeri - Sarich Nawat Kulrattanarak & Thanapat Kawila OneHD
Songkram Nak Pun Cuộc chiến Producer Pure Metinee Kingpayome & Puttichai Kasetsin [9]
Ban Saran Land: Chanee Nee Khan Cô nàng ế ẩm

(sitcom)

Apple Akarat Nimitchai
2019 Aruna 2019 Cô vợ sắc sảo: Ngoại truyện Aruna Wanapaeri Thanapat Kawila
Songkram Nak Pun 2 Cuộc chiến Producer 2 Pure Metinee Kingpayome & Puttichai Kasetsin

Xuất hiện với vai trò là khách mời / Series[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng với Đài Kênh chiếu ở Việt Nam C.t
2004-2005 Rak Pad Pan Kao Tình yêu chung cư 8009 Noon Phutanate Hongmanop Ch9
2012 Club the friday series 1 Đừng rời xa em, anh nhé Ya Shahkrit Yamnam GMMOne [4]
2013 - 2015 Zen the series Không biết ฝุ่น / ละเม็ง Không biết Ch5
2016 Song Kram Nang Ngarm 2 Cuộc chiến sắc đẹp 2 Nada Khomrati (xuất hiện 3 tập cuối) OneHD TVStar - SCTV11
We were born 9th King series Phim ngắn tưởng niệm đức vua thứ IX Bác sĩ Pin Vai nhỏ
2018 Muang Maya Live The Series: Maya Ren Ruk Sóng gió hậu trường: Ảo vọng tình mờ Phaphai Anusorn Maneeted & Son Songpaisarn

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Chú thích
2014 The Face Thailand (Mùa 1) Huấn luyện viên thay thế (tập 9)
2015 The Face Thailand (Mùa 2) Huấn luyện viên, đội chiến thắng
2017 The Face Thailand (Mùa 3) Huấn luyện viên, đội á quân
The Face Men Thailand (Mùa 1) Giám khảo
2018 The Face Thailand (Mùa 4) Huấn luyện viên, đội á quân
2018 The Face Men Thailand (Mùa 2) Khách mời

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Cover[sửa | sửa mã nguồn]

  • เดียวดายกลางสายลม (từ phim The Promise)

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rak Mak Kern Pai (1999)
  • Ying Tou Ying Suay Blackhead (1999)
  • Spec (1999)
  • Mai Chai Luey (1999)
  • Tong Mai Rub (2000)
  • Tao Tee Mee (2005)
  • Mai Luer Hed Pol Ja Rak (2009)
  • เกือบ - บุรินทร์ บุญวิสุทธิ์ (2011)
  • ความเจ็บยังคงหายใจ - Aof Pongsak Rattanapong (2013)
  • หยุดก่อน - นิค สตูดิโอ 54 (2015)
  • เปลวไฟ - Blackhead (2016)
  • ทานข้าวกันไหม - พลพล (2018)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2005 Best actress Wimarn Sai Đoạt giải
2006 4th Komchatluek Awards Best Supporting Actress Sea Of Greed Đoạt giải
2007 Asian Television Awards Best Leading Actress Saeng Soon Đề cử
2008 Siam Dara Party Awards Best Leading Actress Battle Of Angles Đề cử
6th Komchatluek Awards Best Leading Actress Đề cử
23rd TV Gold Awards Best Leading Actress Kwarm Lub Kaung Superstar Đề cử
Hamburger Magazine Awards Best Leading Actress Đề cử
Nataraj Awards Best Leading Actress Kularb Satan Đề cử
2009 10th Komchatluek awards Best Leading Actress Manyarisaya Đề cử
Nataraj Awards Best Leading Actress Ruen Sanaeha Đề cử
2011 24th Mek-kla Awards Most Popular Actress Mea Mai Chai Mea Đoạt giải
2012 25th Mek-kla Awards Most Popular Actress Manyarisaya Đoạt giải
2013 Star Light Awards Most Beautiful Leg Không có Đoạt giải
2014 29th TV Gold Awards Best Supporting Actress Anintita Đề cử
2015 Golden Bells Awards Person Of The Year Không có Đoạt giải
2017 KAZZ Awards Trending Girl Of The Year Không có Đoạt giải
Ship Of The Year (With Cris Horwang) The Face Thailand Đoạt giải
2018 Suphannahong National Film Awards Best Leading Actress (Popular Vote) The Promise (2017 film) Đoạt giải
2018 Daradaily Award Best Actress of The Year Đoạt giải
2018 Thailand Fever Award 2017 Best Lead Actress Đoạt giải
2018 OK! Beauty Choice 2018 Fierce and Fabulous Đoạt giải
2019 MThai Top Talk-About 2019 Best Actress Fierce and Fabulous Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bee Namthip's biography (tiếng Anh)
  2. ^ Tiểu sử (tiếng Anh)
  3. ^ “Phim truyền hình Dòng máu phượng hoàng đầy kịch tính và hấp dẫn”. bacsi.com. Truy cập 2013. 
  4. ^ a ă â b c d đ “Bee Namthip filmography”. beenamthip.com. 
  5. ^ “Khát vọng giàu sang trên Todaytv”. todaytv.vn. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2013. 
  6. ^ ““Cặp đôi vàng” Thái Lan tái ngộ khán giả Việt”. 24h.com.vn. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Trang chủ Bí mật của siêu sao”. siamzone.com.  (tiếng Thái)
  8. ^ “Hoa hồng của quỷ trên Todaytv”. todaytv.vn. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ “[14]”. 
  10. ^ [1]
  11. ^ [2]
  12. ^ [3]
  13. ^ [4]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]