The Face Thailand (Mùa 2)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
The Face Thailand
Mùa 2
Quốc gia gốc Thái Lan
Số tập phim13
Phát hành
Kênh gốcTTC3
Thời gian
phát sóng
17 tháng 10, 2015 (2015-10-17) –
9 tháng 1, 2016 (2016-01-09)
Mùa phim
← Trước
Mùa 1
Sau →
Mùa 3

The Face Thailand, Mùa 2 bắt đầu tuyển sinh từ ngày 2 tháng 8 năm 2015 tại Hội trường Royal Paragon thuộc Siam Paragon tại Bangkok. Lukkade Metinee cũng được giữ lại với vai trò tiếp tục làm huấn luyện viên. Bee NamthipCris Horwang được mời làm những huấn luyện viên mới trong mùa giải này. Khun Chanon sẽ thay thế vị trí dẫn chương trình của Utt UttsadaJanie Tienphosuwan, được xem như là huấn luyện viên đặc biệt trong mùa giải mới này. Chương trình được phát sóng tối thứ bảy từ 17:25 đến 19:15 hằng tuần. Mùa 2 công chiếu lần đầu từ ngày 17 tháng 10 năm 2015 và kết thúc vào ngày 9 tháng 1 năm 2016.

Quán quân nhận được những giải thưởng sau:

  • Trở thành gương mặt đại diện cho Maybelline New York
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của TREsemmé
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của BMN
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của The Diplomat39
  • Xuất hiện trên trang bìa tạp chí Vogue Thailand & GQ Thailand
  • Ký hợp đồng diễn xuất và góp mặt trong những bộ phim của nhà sản xuất Kantana Group.
  • Giải thưởng tiền mặt trị giá 1.000.000 THB

Quán quân của Mùa 2 là Ticha Chumma đến từ đội của huấn luyện viên Bee.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính theo tuổi khi còn trong cuộc thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Huấn luyện viên Bị loại ở Thứ hạng
Sakawrat "Looknam" Kruythong 23 1,79 m (5 ft 10 12 in) Bangkok Cris Tập 2 15
Raknapak "Namwan" Wongtanatat 24 1,73 m (5 ft 8 in) Bangkok Cris Tập 3 14
Nichayawee "Jee" Phisanphongchana 24 1,67 m (5 ft 5 12 in) Bangkok Bee Tập 4 13
Natika "June" Tongsumrit 26 1,75 m (5 ft 9 in) Krabi Cris Tập 5 12
Natthasinee "Natto" Pongkhan 19 1,75 m (5 ft 9 in) Samut Prakan Lukkade Tập 6 11
Linladar "Praew" Naksuwan 20 1,76 m (5 ft 9 12 in) Chonburi Bee Tập 7 10
Hathaichon "Tiya" Durmaz 15 1,75 m (5 ft 9 in) Bangkok Lukkade Tập 9 9
Kirana "Jazzy" Jasmine Chewter 16 1,74 m (5 ft 8 12 in) Bangkok Cris Tập 10 8
Araya "Coco" Suparurk 21 1,73 m (5 ft 8 in) Bangkok Lukkade Tập 11 7-5
Apichaya "Linly" Thongkam 13 1,71 m (5 ft 7 12 in) Rayong Bee
Salita "Jukkoo" Klinchan 22 1,69 m (5 ft 6 12 in) Samut Sakhon Bee
Jutiporn "Maprang" Arunchot 20 1,78 m (5 ft 10 in) Chiang Mai Lukkade Tập 13 4
Wanpiya "Gwang" Ormsinnoppakul 23 1,73 m (5 ft 8 in) Khon Kaen Cris 3-2
Virahya "Gina" Pattarachokchai 23 1,74 m (5 ft 8 12 in) Ratchaburi Lukkade
Kanticha "Ticha" Chumma 20 1,67 m (5 ft 5 12 in) Phuket Bee 1

Các tập phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: Casting -[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 17 tháng 10, 2015 (2015-10-17)

Trong tuần đầu tiên 50 thí sinh đủ điều kiện sẽ xóa lớp trang điểm để mặt mộc tự nhiên và chụp hình dưới sự hướng dẫn của ba huấn luyện viên. Sẽ chỉ có 39 thí sinh tiếp tục trong tổng số 50 thí sinh ban đầu. Vòng thứ hai các thí sinh sẽ trình diễn catwalk để ba huấn luyện viên lựa chọn 28 thí sinh đi tiếp và chỉ 15 thí sinh xuất sắc cuối cùng mới được lựa chọn.

  • Team Lukkade: Tiya, Coco, Natto, Gina, Maprang.
  • Team Bee: Linly, Jee, Praew, Jukkoo, Ticha.
  • Team Cris: Jazzy, Looknam, Namwan, Gwang, June.

Tập 2: Beauty Shot - Top 15[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 24 tháng 10, 2015 (2015-10-24)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip
  • Đội chiến thắng Master Class: Bee Namthip
  • Top 2 nguy hiểm: Tiya Durmaz & Looknam Kruythong
  • Thí sinh bị loại: Looknam Kruythong.

Tập 3: Screen Test Music Video - Top 14[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 31 tháng 10, 2015 (2015-10-31)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip
  • Top 2 nguy hiểm: Tiya Durmaz & Namwan Wongtanatat
  • Thí sinh bị loại: Namwan Wongtanatat.

Tập 4: Wonderful Pearl Cruise - Top 13[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 7 tháng 11, 2015 (2015-11-07)

  • Đội chiến thắng thử thách: Lukkade Metinee
  • Top 2 nguy hiểm: Jee Phisanphongchana & Gwang Ormsinnoppakul
  • Thí sinh bị loại: Jee Phisanphongchana.
  • Khách mời: Cindy Bishop.

Tập 5: Bed Side Story - Top 12[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 14 tháng 11, 2015 (2015-11-14)

  • Đội chiến thắng thử thách: Lukkade Metinee
  • Top 2 nguy hiểm: Linly Thongkam & June Tongsumrit
  • Thí sinh bị loại: June Tongsumrit.

Tập 6: The Wedding Day - Top 11[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 21 tháng 11, 2015 (2015-11-21)

  • Đội chiến thắng thử thách: Cris Horwang
  • Top 3 nguy hiểm: Praew Naksuwan, Maprang Arunchot & Natto Pongkhan
  • Thí sinh bị loại: Natto Pongkhan
  • Huấn luyện viên đặc biệt: Janie Tienphosuwan.
  • Khách mời: Ananda Everingham

Tập 7: Life is Thrilling - Top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 28 tháng 11, 2015 (2015-11-28)

  • Đội chiến thắng thử thách: Lukkade Metinee
  • Top 2 nguy hiểm: Jazzy Jasmine Chewter & Praew Naksuwan
  • Thí sinh bị loại: Praew Naksuwan.

Tập 8: Floating Catwalk - Top 9[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 5 tháng 12, 2015 (2015-12-05)

  • Đội chiến thắng thử thách: Cris Horwang
  • Top 2 nguy hiểm: Ticha Chumma & Coco Suparurk.
  • Khách mời: Ornapha Krisadee

Tập 9: Make Super Icon Happen - Top 9[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 12 tháng 12, 2015 (2015-12-12)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip
  • Top 2 nguy hiểm: Tiya Durmaz & Gwang Ormsinnoppakul
  • Thí sinh bị loại: Tiya Durmaz
  • Huấn luyện viên đặc biệt: Janie Tienphosuwan.

Tập 10: Underwater Photography - Top 8[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 19 tháng 12, 2015 (2015-12-19)

  • Đội chiến thắng thử thách: Lukkade Metinee
  • Top 2 nguy hiểm: Jazzy Jasmine Chewter & Jukkoo Klinchan
  • Thí sinh bị loại: Jazzy Jasmine Chewter.

Tập 11: Make Double Look Happen - Top 7[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 26 tháng 12, 2015 (2015-12-26)

  • Đội chiến thắng thử thách: Lukkade Metinee
  • Chiến thắng thử thách: Gina Pattarachokchai
  • Top 3 được chọn bởi các huấn luyện viên: Gwang Ormsinnoppakul, Gina Pattarachokchai & Ticha Chumma
  • Thí sinh thứ tư vào Chung kết nhờ chiến thắng thử thách: Maprang Arunchot
  • Thí sinh bị loại: Coco Suparurk, Linly Thongkam & Jukkoo Klinchan
  • Huấn luyện viên đặc biệt: Janie Tienphosuwan.

Tập 12: Are You Ready?[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 2 tháng 1, 2016 (2016-01-02)

Tập tóm tắt trong tuần này là cuộc hội ngộ đặc biệt của các thí sinh bị loại trước đó.LooknamJune đã không đến được trong tập này.

Khách mời: Thanawat Prasitsomporn (DJ Nui)

Tập 13: Final Walk - Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 9 tháng 1, 2016 (2016-01-09)

  • Top 4: Gina Pattarachokchai, Maprang Arunchot, Ticha Chumma & Gwang Ormsinnoppakul
  • Chiến thắng thử thách: Ticha Chumma
  • Thí sinh bị loại: Maprang Arunchot
  • Top 3: Gwang Ormsinnoppakul, Ticha Chumma & Gina Pattarachokchai
  • The Face Thailand: Ticha Chumma.

Bảng loại trừ[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh Tập
1 2 3 4 5 6 7 8[a] 9 10 11[b] 13
Chiến thắng thử thách Jee Gwang Gwang Gwang Gwang Maprang Jazzy Gwang Ticha Coco Ticha
Ticha Qua Thắng Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm Thắng An toàn Nguy hiểm An toàn Quán quân
Gina Qua An toàn An toàn Thắng Thắng An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng Thắng An toàn Á quân
Gwang Qua An toàn An toàn Nguy hiểm An toàn Thắng An toàn Thắng Nguy hiểm An toàn Nguy hiểm An toàn Á quân
Maprang Qua An toàn An toàn Thắng Thắng Nguy hiểm Thắng An toàn An toàn Thắng Thắng Loại
Jukkoo Qua Thắng Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm Loại
Linly Qua Thắng Thắng An toàn Nguy hiểm An toàn An toàn An toàn Thắng An toàn Loại
Coco Qua An toàn An toàn Thắng Thắng An toàn Thắng Nguy hiểm An toàn Thắng Loại
Jazzy Qua An toàn An toàn An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm Thắng An toàn Loại
Tiya Qua Nguy hiểm Nguy hiểm Thắng Thắng An toàn Thắng An toàn Loại
Praew Qua Thắng Thắng An toàn An toàn Nguy hiểm Loại
Natto Qua An toàn An toàn Thắng Thắng Loại
June Qua An toàn An toàn An toàn Loại
Jee Qua Thắng Thắng Loại
Namwan Qua An toàn Loại
Looknam Qua Loại

Team Bee
Team Lukkade
Team Cris

     Thí sinh chiến thắng
     Thí sinh về nhì
     Thí sinh chiến thắng thử thách theo nhóm
     Thí sinh lọt vào Top nguy hiểm
     Thí sinh bị loại

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tập 8, Cris là đội chiến thắng thử thách của tuần. Cris nói với Coco (Thí sinh đội Lukkade) và Ticha (Thí sinh đội Bee) khi bị gửi vào vòng loại trừ rằng cô là huấn luyện viên cho The Face không riêng gì đội cô ấy mà cho cả chương trình vì thế Cris cho cả hai cô gái thêm một cơ hội ở lại chương trình. Hơn nữa, Cris cũng "cướp" Ticha trong đội của Bee để tham gia đội của Cris và khoảnh khắc đó đã khiến cho cả hai huấn luyện viên cãi nhau
  2. ^ Trong tập 11, Gina đã chiến thắng thử thách của chương trình đồng nghĩa với việc huấn luyện viên Lukkade có quyền chọn thêm một thí sinh bất kì đội nào tiến gần hơn với ngôi vị Quán quân. Lukkade, Bee và Cris đều đã chọn thí sinh chủ lực của mình trong đêm Chung kết từ 7 thí sinh hiện diện cuối cùng. Sau khi biết đội huấn luyện viên Lukkade chiến thắng thử thách, cô đã chọn Maprang là thí sinh cuối cùng góp mặt để tỏa sáng trong đêm Chung kết