Metinee Kingpayom

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Metinee Kingpayome
Lukkade Metinee.jpg
SinhMetinee Washington Kingpayome
11 tháng 6, 1972 (47 tuổi)
Washington, D.C., Hoa Kỳ
Tên khácLukkade, Kathy
Nghề nghiệpNgười mẫu, diễn viên
Năm hoạt động1992-nay
Chiều cao1,76 m (5'9")
Vợ/chồngEdward Sharples (2007-)
Con cái1

Metinee Washington Kingpayome Sharples (tiếng Thái: เมทินี วอชิงตัน กิ่งโพยม ชาร์พเพิร์ล, chuyển tự: Methini Wochingtan Kingphayom Sharples, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1972) là một người mẫu Thái Lan. Cô còn được biết đến với biệt danh Lukkade (tiếng Thái: ลูกเกด, chuyển tự: Lukket).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Metinee sinh ra ở thủ đô Washington, Hoa Kỳ và lớn lên ở thành phố New York. Cô còn có ba người em trai là Chris, Mike và Mark Kingpayom (Mike và Mark là hai anh em sinh đôi). Metinee từng theo học tại Đại học Assumption, Băng Cốc và tốt nghiệp bằng Cử nhân Quản trị kinh doanh.

Năm 2007, cô kết hôn với Edward Sharples, đến năm 2009, hai người sinh được một con trai, lấy tên là Skye Kingpayom Sharples (tiếng Thái: สกาย กิ่งโพยม).[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1992, Lukkade Metinee lên ngôi hoa hậu của cuộc thi Miss Thailand World (Hoa hậu Thế giới cấp độ quốc gia của Thái Lan) và Miss Continental Queens Asia & Oceania (Hoa hậu xuyên lục địa châu Á và châu Đại Dương). Sau đó, cô được cử đi tranh giải Hoa hậu Thế giới tổ chức tại khu nghỉ dưỡng Sun City, Cộng hòa Nam Phi.[1]

Hiện tại, Metinee đang hoạt động trong ngành giải trí Thái Lan với tư cách là một người mẫu, diễn viên. Năm 2014, cô làm huấn luyện viên cho chương trình truyền hình thực tế tuyển chọn nữ người mẫu - The Face Thailand[2]; năm 2017, cô tiếp tục góp mặt huấn luyện trong phiên bản nam của chương trình này là The Face Men Thailand.

Danh sách phim và chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đài Vai Đóng với
1996 Aep Kep Chai Wai Klai Thoe Channel 5 Bencha Sanya Khunakon
1997 Saneha Phayabat Channel 5 Katherine Thanakon Posayanon
Sam Num Sam Mum Channel 5 Nat
1998 Manya Ritsaya (Lưới tình Catwalk bản gốc) Channel 5 Dini Oliver Pupart
1999 Sippaet Mongkut Sadut Rak Channel 5 Prim Anuwat Niwatwong
Kla Wai Huachai Mai Jon Mum Channel 7 Saharat Sangkapreecha
Pik Thong (Đôi cánh vàng) Channel 7 Alin Worawuthi Niyomsap
2000 Sao Chai Huajai Chicago (Người hầu của con tôi) Channel 5 Chichi Saharat Sangkapreecha
2001 Chai Krap Phom Pen Chai Channel 5 Jazzy Shahkrit Yamnam
Tewada Dearn Din Channel 3 Nong Pongpat Wachirabunjong

Amphon Lamphun

2003 Thon ITV Daeng Winai Kraibut
Seua Channel 3 Nachan Saharat Sangkapreecha
Muang Maya The Series - Maya Luang Channel 5 Katherine Talor Yuranan Phamonmotri
Rak Tong Uan Channel 3 Imagination Chio Worarit Fueangarom
2004 Phuying Chan Neung Channel 3 Arinlada Sam Chotiban
2007 Butsaba Re Rak Channel 7 Rongrong Trin Setthachot
Huachai Sila (Lòng dạ độc ác) Channel 5 Pinsuda / "Mam" Buranawit
2009 Khunmae chamlaeng (Người tình quay gót) Channel 3 Emy Shahkrit Yamnam
2012 Saep Chio Puan Huachai Channel 3 Anong Chaturong Mokchok
Chuyện tình lọ lem Channel 5 Phenphak
2014 Cuộc chiến sắc đẹp One 31 Natsarin "Nat" Rawirangsi
2016 Cuộc chiến sắc đẹp phần 2 One 31 Natsarin "Nat" Rawirangsi
2018 Suphapburut Sut Soi One 31 Aunt Cake
Cuộc chiến Producer One 31 Elle
2019 Blood Valentine Mono
Strange Girl in a Strange Land LineTV Winnie
Cuộc chiến Producer 2 One 31 Elle

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Đóng với
1998 Box Jued's Wife Udom Taepanich
2003 Province 77 Kathy
2004 Cholesterol Love Lukkade Watchara Tangkhapraserit
2005 The Bullet Wives Maya; Second Wives Leader
2006 Mercury Man Arina Wasan Khantaau
2009 Headless Family Kanta Chaturong Mokchok
Sassy Player
2016 Deadstock

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Chú thích
2014 The Face Thailand (Mùa 1) Huấn luyện viên Đội chiến thắng
2015 The Face Thailand (Mùa 2) Đội á quân
2017 The Face Thailand (Mùa 3)
2017 Gương mặt thương hiệu (Mùa 2) Giám khảo khách mời
2017 Asia's Next Top Model (Mùa 5)
2017 The Face Men Thailand (Mùa 1) Huấn luyện viên Đội chiến thắng
2018 The Face Thailand (Mùa 4)
2018 The Next Boy/Girl Band Thailand Giám khảo khách mời
2018 The Face Men Thailand (Mùa 2) Huấn luyện viên hướng dẫn


2019 Người ấy là ai Ban cố vấn Tập 1 & Tập 4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Super star Metinee settles in Phang Nga with her family”. The Phuket News. 30 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “Top modeling show The Face Thailand adds trans contestants to the mix (PHOTOS) | Coconuts Bangkok”. coconuts.co. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.