Hoa hậu Thế giới 1992

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 1992
MW1992 - SABC.png
Ngày12 tháng 12 năm 1992
Dẫn chương trìnhBilly Dee Williams, Jerry Hall, Doreen Morris, Suanne Braun, Deborah Shelton
Địa điểmTrung tâm giải trí Sun City, Sun City, Nam Phi
Truyền thôngSABC
Tham dự83
Số lượng xếp hạng10
Đầu tiên tham dựCroatia, Nga, Slovenia, Ukraina
Bỏ cuộcBelize, Ghana, Honduras, Kenya, Nam Tư
Trở lạiBermuda, Canada, Hồng Kông, Seychelles, Sri Lanka, Uganda, Zambia
Người chiến thắngJulia Kourotchkina
Đại diện cho Nga
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả

Hoa hậu Thế giới 1992, là cuộc thi lần thứ 42 được tổ chức ngày 12 tháng 12 năm 1992 tại Trung tâm giải trí Sun City, Nam Phi. Người chiến thắng là Julia Alexandrovna Kourotchkina từ Nga.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 1992
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 5
Top 10

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Trang phục truyền thống
Hoa hậu Cá tính
Hoa hậu Ảnh

Các nữ hoàng khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Thí sinh
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á & Đại dương
Vùng Caribê
Châu Âu

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Quê nhà
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Leah Webster St. Thomas
 Argentina Claudia Andrea Bertona Cordoba
 Aruba Solange Noelle Nicolaas Savaneta
 Úc Rebecca Simic Sydney
 Áo Kerstin Kinberg Graz
 Bahamas Jody Barbara Weech Bimini
 Bỉ Sandra Joine Antwerp
 Bermuda Dianne Lorraine Mitchell Pembroke
 Bolivia Veronica Pino Tarija
 Brazil Priscilla Maria Furlan São Paulo
 Quần đảo Virgin thuộc Anh Bisa Smith Tortola
 Bulgaria Elena Draganova Sofia
 Canada Nina Khilji Toronto
 Quần đảo Cayman Pamela Joanne Ebanks Grand Cayman
 Chile Paula Caballero Fernandez Santiago
 Đài Loan Cheng Wei-Wei Đài Bắc
 Colombia Wguerddy Alejandra Oviedo Vargas Santa Fe
 Costa Rica Marisol Soto Alarcon San Jose
 Croatia Elena Suran Dubrovnik
 Curaçao Cristina Bakhuis Willemstad
 Síp Maria Kountouris Nicosia
 Tiệp Khắc Gabriela Harsanyova Košice
 Đan Mạch Anja Hende Brond Aalborg
 Cộng hòa Dominica Gina Maria Rojas Mañon Concepción de La Vega
 Ecuador Stephanie Krumholz de Menezes Guayaquil
 El Salvador Raquel Cristina Duran San Salvador
Phần Lan Phần Lan Petra Enrika von Hellens Turku
 Pháp Linda Hardy Nantes
 Đức Carina Jope Frankfurt
 Gibraltar Michelle Torres Gibraltar
Hy Lạp Hy Lạp Eugenia Paschalidi Athens
 Greenland Laali Lyberth Godthab
 Guam Michelle Cruz Santa Rita
 Guatemala Ana Maria Johanis Iglesias Guatemala City
 Hà Lan Gabrielle van Nimwegen Valkenburg
 Hồng Kông Patsy Lau Yan-Ling New Territories
 Hungary Bernadette Papp Szombathely
 Iceland Maria Run Haflidadóttir Reykjavik
Ấn Độ Ấn Độ Celine Shyla Lopez Bangalore
 Ireland Sharon Ellis Cork
 Israel Ravit Asaf Tel Aviv
 Ý Paola Irrera Messina
 Jamaica Julie Anne Bradford Houghton Kingston
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Kaoru Kikuchi Tokyo
 Hàn Quốc Lee Mi-young Seoul
 Latvia Zane Valicka Cēsis
 Liban Nicole Bardawil Keserwan
 Ma Cao Ho Lok-I Ma Cao
 Malaysia Fazira Wan Chek Kuala Lumpur
 Malta Noelle Micallef Fgura
 Mauritius Sarasvadee Rengassamy Central Flacq
 Mexico Carmen Lucia Lehman Fernandez Mérida
 Namibia Linda Sharon Schulz Windhoek
 New Zealand Karly Donne Kinnaird Dunedin
 Nigeria Sandra Guenefred Petgrave Lagos
 Na Uy Kjersti Brakestab Oslo
 Panama Michelle Marie Harrington Hasbun Panama City
 Paraguay Lourdes Magdalena Zaracho Asuncion
 Philippines Marina Pura Santos Benipayo Manila
 Ba Lan Ewa Wachowicz Krakow
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Fernanda Manuela Santos Lisbon
 Puerto Rico Lianabel Rosario Centeno Trujillo Alto
 Romania Camelia Ilie Bucharest
 Nga Julia Alexandrovna Kourotchkina Moskva
 Seychelles Myrna Chantal Hoareau La Digue
 Singapore Jennifer Wong Singapore
 Slovenia Natasa Abram Koper
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Amy Kleinhans Cape Town
 Tây Ban Nha Samantha Torres Waldron Ibiza
 Sri Lanka Ishara Abelashini Makolange Colombo
 Swaziland Candy Litchfield Mbabane
Thụy Điển Thụy Điển Ulrika Johansson Sollentuna
 Thụy Sĩ Valerie Bovard La Tour-de-Peilz
 Thái Lan Metinee Kingpayom Bangkok
 Trinidad & Tobago Renee Garib St. Joseph
 Thổ Nhĩ Kỳ Ozlem Kaymaz Istanbul
 Uganda Olga Nampima Rukungiri
 Ukraine Oksana Sabo Kiev
 Vương quốc Anh Claire Elizabeth Smith Chester
 Hoa Kỳ Sharon Flynn Belden Miami
 Uruguay Leonora Irene Dibueno Fenocchi Montevideo
 Venezuela Francis del Valle Gago Aponte Caracas
 Zambia Elizabeth Mwanza Lusaka

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Croatia, Nga, Slovenia, và Ukraine tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
  • Zambia lần cuối tham dự là năm 1974.
  • Seychelles lần cuối tham dự là năm 1975.
  • Bermuda, và Uganda lần cuối tham dự là năm 1989.
  • Canada, Hồng Kông, và Sri Lanka lần cuối tham dự là năm 1990.

Một số quốc gia không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ghana, và Kenya không tìm được đại diện tại Hoa hậu Thế giới.

Chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1992 lần đầu tiên trong lịch sử không một thí sinh châu Á nào vào Top 10. Israel vào được Top 10 nhưng bị xếp về châu Âu từ năm 1989.
  • Điểm phúc khảo của cuộc thi không còn được công bố.
  • Đại diện của Philippines Marina Santos Benipayo bị thay thế bới Marilen Espino vì lý do sức khoẻ.
  • Vương quốc Anh, Claire Elizabeth Smith, là người dẫn chương trình cuộc thi Hoa hậu Thế giới 20012002 tại Nam Phi.
  • Hoa Kỳ, Sharon Flynn Belden, tham dự Hoa hậu bang Florida trong khuôn khổ cuộc thi Hoa hậu Mỹ nhưng bị thất bại.
  • Bahamas vào bán kết lần đầu tiên.
  • Bỉ, Sandra Joine, được sinh ra tại, Zaire bởi một gia đình người Bỉ.
  • Hà Lan, Gabrielle van Nimwegen, mừng sinh nhật lần thứ 21 ngay trước chung kết cuộc thi.
  • Phân nửa số thí sinh vào bán kết năm nay không có ở năm trước: Đan Mạch (1986), Israel (1987), Vương quốc Anh (1989), Phần LanBa Lan (1990). NgaBahamas vào top 10 lần đầu tiên, kể từ khi tham dự Hoa hậu Thế giới từ năm 1966. Nga lần đầu tiên chiến thắng tại Hoa hậu Thế giới.

Các thí sinh tham dự những cuộc thi sắc đẹp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Hoàn vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]