Hoa hậu Thế giới 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Hoa hậu Thế giới 2012
Miss World 2012 logo.jpg
Ngày18 tháng 8 năm 2012
Dẫn chương trìnhMyleene Klass, Jason Cook, Lily Wu, Ni Ran Mutu, Steve Douglas
Địa điểmSân vận động trung tâm Đông Thắng, Ordos, Khu tự trị Nội Mông, Trung Quốc
Truyền thôngCCTV
Tham dự116
Số lượng xếp hạng30
Đầu tiên tham dựGuinea Xích Đạo, Gabon, Nam Sudan
Bỏ cuộcQuần đảo Cayman, Ai Cập, Ghana, Kyrgyzstan, Liberia, Moldova, Namibia, Romania, St Barthelemy
Trở lạiAngola, Ethiopia, Fiji, Guyana, Macau, Malawi, St. Kitts & Nevis, Seychelles, Suriname
Người chiến thắngVu Văn Hà
Đại diện cho Trung Quốc

Hoa hậu Thế giới 2012 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 62 diễn ra vào ngày 18 tháng 8 năm 2012 tại sân vận động trung tâm Đông Thắng, Ordos, Nội Mông, Trung Quốc. Ivian Sarcos từ Venezuela đã trao lại vương miện cho Vu Văn Hà, hoa hậu đến từ nước chủ nhà Trung Quốc. Các thí sinh đã tham quan Trường ThụcThượng Hải.

Results[sửa | sửa mã nguồn]

Các vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2012
Á hậu 1
  •  Wales – Sophie Moulds
Á hậu 2
  •  Úc – Jessica Kahawaty
Top 7
  • Brasil Brasil – Mariana Notarangelo
Top 15
Top 30

Các nữ hoàng châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Thí sinh
Châu Phi
Châu Mỹ
  • Brasil Brasil – Mariana Notarangelo
Châu Á & Châu Đại Dương
Vùng Caribe
Châu Âu
  •  Wales – Sophie Elizabeth Moulds

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trang bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi thời trang bãi biển 2012 diễn ra vào ngày 02 tháng 08 sau phần giới thiệu về trang phục áo tắm diễn ra tại Seven Star Lake Resort. Người chiến thắng sẽ được công bố vào đêm chung kết cuộc thi.

Kết quả cuối cùng Thí sinh
Chiến thắng
  •  Wales – Sophie Moulds
Vị trí thứ 1
  •  Úc – Jessica Kahawaty
Vị trí thứ 2
Vị trí thứ 3
  • Brasil Brasil – Mariana Notarangelo
Vị trí thứ 4
Top 10
Top 20
'Top 40

Trình diễn tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi tài năng đãđược diễn ra vào ngày 21 tháng 7. Ngày 4 tháng 08, có 16 thí sinh được chọn vào vòng bán kết và sau đó là 5 thí sinh sẽ trình diễn phần thi Tài Năng diễn ra ngày 8 tháng 8 tại nhà hát Ordos. Người chiến thắng phần thi tài Năng sẽ được công bố vào đêm chung kết cuộc thi

Kết quả chung cuộc Thí sinh
Chiến thắng
Top 5
Top 15
Top 25

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi thể thao diễn ra ngày 9 tháng 8. Có 24 thí sinh vào vòng bán kết, và được chia thành 6 đội.

Kết quả chung cuộc Thí sinh
Chiến thắng
Vị trí thứ 1
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Sports Events Winners (Group/Contestant)
Shuttle Run

Nhóm 1

Nhảy xa
Penalty Shoot Out
100 Meter Sprint
Relay Race

Group 2

Bơi lội

Siêu Mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Siêu mẫu diễn ra ngày 23 tháng 7. Có 47 thí sinh được lựa chọn vào vòng bán kết và vào thắng chung kết vào ngày 12 tháng 8. Top 10 sau đó được lựa chọn và người chiến thắng sẽ được công bố vào đêm chung kết.

Các kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Vị trí thứ 1
  •  Ba Lan – Weronika Szmajdzińska
Vị trí thứ 2
Vị trí thứ 3
  •  Úc – Jessica Kahawaty
Vị trí thứ 4
  •  Brazil – Mariana Notarangelo
Top 10
Top 46
Top 60

Người đẹp nhân ái[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 người đẹp nhân ái được lựa chọn. Người chiến thắng sẽ được công bố vào đêm chung kết cuộc thi.

Các kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Vị trí thứ 1
  •  Úc – Jessica Kahawaty
Vị trí thứ 2
Vị trí thứ 3
Vị trí thứ 4
  •  Kenya – Shamim Nabil
Top 10

Phỏng vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Các kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Vị trí thứ 1
Vị trí thứ 2
  •  Wales – Sophie Moulds
Vị trí thứ 3
Vị trí thứ 4
  • Brasil Brasil – Mariana Notarangelo
Top 16
Top 30

Giải thưởng truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Các kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Vị trí 1
Top 10

Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết kế trang phục đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Top 10

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Myleene Klass
  • Jason Cook
  • Lily Lu
  • Nai Ri Mutu
  • Steve Douglas
  • Steve Jones

Trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huhehaote Youth Horse Cello Troupe
  • Rodrick Dixon

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán
 Albania Floriana Garo 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Durrës
 Angola Edmilza dos Santos 21 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Malanje
 Argentina Josefina Herrero 18 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mercedes
 Aruba Lucianette Verhoeks 19 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Oranjestad
 Úc Jessica Kahawaty 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Áo Amina Dagi 17 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bregenz
 Bahamas Daronique Young 22 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nassau
 Barbados Marielle Wilkie 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bridgetown
 Belarus Julia Skalkovich 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Baranovichi
 Bỉ Laura Beyne 19 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Brussels
 Belize Chantae Chanice Guy 20 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Belmopan
 Bermuda Rochelle Minors 22 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hamilton
 Bolivia Mariana García 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] La Paz
 Bonaire Ana Gisel Maciel 19 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kralendijk
 Bosna và Hercegovina Fikreta Husić 22 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Brčko
 Botswana Tapiwa Anna-Marie Preston 19 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gaborone
Brasil Brasil Mariana Notarangelo 22 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Duque de Caxias
 Bulgaria Gabriela Vasileva 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Byala Slatina
 Canada Tara Teng 23 1,63 m (5 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Fort Langley
 Chile Camila Recabarren 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] La Serena
 Trung Quốc Vu Văn Hà 23 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Thượng Chí
 Colombia Barbara Turbay 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bogotá
 Costa Rica Silvana Sánchez 23 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Palmares
 Bờ biển Ngà Hélène-Valerie Djouka 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Divo
 Croatia Maja Nikolić 21 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Zagreb
 Curacao Stephanie Rose Chang 20 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Willemstad
 Síp Georgia Georgiou 21 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Limassol
 Cộng hòa Séc Linda Bartošová 19 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Vraclav
 Đan Mạch Iris Thomsen 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Osterbro
 Cộng hòa Dominica Sally Aponte Tejada 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Salcedo
 Ecuador Cipriana Correia 21 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Esmeraldas
 El Salvador Maria Luisa Vicuña 18 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sonsonate
 Anh Charlotte Holmes 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Plymouth
 Guinea Xích Đạo Jennifer Riveiro Ilende 20 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Malabo
 Ethiopia Melkam Endale 21 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Addis Ababa
 Fiji Koini Elesi Vakaloloma 24 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lautoka
Phần Lan Phần Lan Sabina Särkkä 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Helsinki
 Pháp Delphine Wespiser 20 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Magstatt-le-Bas
 Gabon Marie-Noëlle Ada 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mouila
Gruzia Gruzia Salome Khomeriki 20 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Tbilisi
 Đức Martina Ivezaj 23 1,69 m (5 ft 6 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Munich
 Gibraltar Jessica Baldachino 24 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gibraltar
Hy Lạp Hy Lạp Maria Tsagkaraki 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Crete
 Guadeloupe Brigitte Golabkan 18 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Le Moule
 Guam Jeneva Bosko 19 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chalan Pago
 Guatemala Monique Aparicio 21 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Quetzaltenango
 Guyana Arti Cameron 23 1,65 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Georgetown
Cờ Honduras Honduras Jennifer Valle 17 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santa Rosa de Copan
 Hồng Kông Kelly Cheung 21 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hong Kong
 Hungary Tamara Cserháti 20 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Győr
 Iceland Iris Telma Jónsdóttir 21 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Reykjavík
Ấn Độ Ấn Độ Vanya Mishra 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jalandar
 Indonesia Ines Putri Chandra 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Denpasar
 Ireland Rebecca Maguire 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Dublin
 Israel Shani Hazan 19 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kiryat Ata
 Ý Jessica Bellinghieri 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Messina
 Jamaica Deanna Robins 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kingston
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Nozomi Igarashi 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Yamagata
 Kazakhstan Evgeniya Klishina 25 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Astana
 Kenya Shamim Nabil 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mombasa
 Hàn Quốc Kim Sung-min 23 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Seoul
 Latvia Anastasija Skibunova 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Riga
 Liban Sonia-Lynn Gabriel 20 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mont-Liban
Litva Litva Rasa Vereniūtė 20 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Vilnius
 Macau Winnie Sin 25 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Macau
 Macedonia Aneta Stojkoska 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gostivar
 Malawi Susan Mtegha † 24 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mzuzu
 Malaysia Yvonne Lee 23 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kuala Lumpur
 Malta Daniela Darmanin 21 1,64 m (5 ft 4 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mġarr
 Martinique Andy Govindin 23 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Fort-de-France
 Mauritius Shalini Panchoo 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Saint Pierre
México México Mariana Berumen 20 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Guadalajara
 Mông Cổ Bayarmaa Huselbaatar 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ulan Bator
 Montenegro Nikolina Lončar 19 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Pljevlja
   Nepal Shristi Shrestha 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bharatpur
 Hà Lan Nathalie den Dekker 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Amsterdam
 New Zealand Collette Lochore 18 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Auckland
 Nicaragua Lauren Lawson 24 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Granada
 Nigeria Damiete Charles-Granville 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port Harcourt
 Bắc Ireland Tiffany Brien 21 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Belfast
 Na Uy Karoline Olsen 21 1,69 m (5 ft 6 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Klo
 Panama Maricely González 24 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Panama City
 Paraguay Fiorella Migliore 23 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Asunción
 Peru Giuliana Zevallos 23 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lima
 Philippines Queneerich Rehman 24 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Las Piñas
 Ba Lan Weronika Szmajdzińska 18 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Szczecin
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Melanie Vicente 21 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Torres Vedras
 Puerto Rico Janelee Chaparro 20 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Barceloneta
 Nga Elizaveta Golovanova 19 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Safonovo
 Scotland Nicole Treacy 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Paisley
 Serbia Bojana Lecic 22 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nova Varoš
 Seychelles Sherlyn Ferneau 21 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Victoria
 Sierra Leone Vanessa Williams 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Freetown
 Singapore Karisa Sukamto 19 1,60 m (5 ft 3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Singapore
 Slovakia Kristína Krajčírová 20 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bratislava
 Slovenia Nives Orešnik 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Maribor
 Nam Phi Remona Moodley 23 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cape Town
 Nam Sudan Atong Demach 24 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Juba
 Tây Ban Nha Aránzazu Estévez 23 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Las Palmas
 Sri Lanka Sumudu Prasadini 23 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kurunegala
 St Kitts & Nevis Markysa O'Loughlin 20 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Basseterre
 Suriname Stefanie Grace Gentle 22 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nieuw Nickerie
Thụy Điển Thụy Điển Sanna Jinnedal 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Borås
 Tanzania Lisa Jensen 24 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Dar es Salaam
Cờ Thái Lan Thái Lan Vanessa Herrmann 21 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Phuket
 Trinidad và Tobago Athaliah Samuel 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port of Spain
 Thổ Nhĩ Kỳ Açalya Samyeli Danoğlu 20 1,85 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Istanbul
 Uganda Phiona Bizzu 19 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lira
 Ukraina Karina Zhyronkina 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kharkiv
 Hoa Kỳ Claudine Book 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] California
 Uruguay Valentina Henderson 18 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Salto
 Quần đảo Virgin (Mỹ) Taiesa Lashley 24 1,63 m (5 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Saint Thomas
 Venezuela Gabriella Ferrari 21 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Valencia
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam Vũ Thị Hoàng My 24 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Đồng Nai
 Wales Sophie Moulds 19 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ferndale
 Zimbabwe Bongani Dlakama 24 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bulawayo

Other pageant notes[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Được chỉ định tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Albania: Floriana Garo được chọn là đại diện cho Albania bởi Vera Grabocka, giám đốc quốc gia.
  •  Bahamas: Daronique Young được chọn là đại diện cho Bahamas. Cô là Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Bahamas 2011.
  •  Barbados: Marielle Wilkie được chọn là đại diện cho Barbados bởi tổ chức Hoa hậu Thế giới. Marielle là một thí sinh của cuộc thi Hoa hậu Thế giới Barbados 2011.
  •  Botswana: Tapiwa Anna-Marie Preston được chọn là đại diện cho Botswana. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Botswana 2011.
  •  Curacao: Stephanie Chang được chọn là đại diện cho Curacao bởi Henny Reinilla, giám đốc quốc gia.
  •  Cộng hòa Dominica: Sally Aponte được chọn là đại diện cho Cộng hòa Dominican. Cô đã từng tham gia Hoa hậu Siêu quốc gia 2012.
  • Gruzia Gruzia: Salome Khomeriki được chọn là đại diện cho Georgia. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Gẻogia 2011 và từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2011.
  •  Đức: Martina Ivezaj được chọn là đại diện cho Đức sau khi được gọi phỏng vấn.
  • Hy Lạp Hy Lạp: Maria Tsagkarakiđược chọn là đại diện cho Hy Lạp bởi Vassilis Prevelakis, giám đốc quốc gia.
  •  Hồng Kông: Kelly Cheung được chọn là đại diện cho Hong Kong. Cô từng chiến thắng cuộc thi Hoa hậu người Hoa Quốc tế.
  •  Iceland: Iris Thelma Jónsdóttir được chọn là đại diện cho Iceland. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Iceland 2010.
  •  Kazakhstan: Yevgeniya Klishina được chọn là đại diện cho Kazakhstan. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Kazakhstan 2010.
  •  Hàn Quốc: Sung Min Kim được chọn là đại diện cho Hàn Quốc bởi giám đốc quốc gia Jeong-ah Park.
  •  Lebanon: Sonia-Lynn Gabriel được chọn là đại diện cho Lebanon. Cô là Á hậu 2 Hoa hậu Lebanon 2011.
  •  Mông Cổ: Bayarmaa Huselbaatar được chọn là đại diện cho Mông Cổ sau khi được gọi phỏng vấn.
  •  Montenegro: Nikolina Lončar được chọn là đại diện Montenegro. Cô từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2011, và đạt giải Hoa hậu Thân thiện.
  •  Hà Lan: Nathalie den Dekker được chọn là đại diện cho Hà Lan bởi Kim Kotter, giám đốc quốc gia.
  •  Nicaragua: Lauren Lawson được chọn là đại diện cho Nicaragua bởi Denis Dávila, giám đốc quốc gia. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Nicaragua 2011.
  •  Peru: Giuliana Zevallos được chọn là đại diện cho Peru. Cô từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2010Hoa hậu Trái đất 2008.
  •  Ba Lan: Weronika Szmajdzińska được chọn là đại diện cho Ba Lan. Cô là Hoa hậu thiếu niên Ba Lan 2011.
  • Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha: Melanie Vicente được chọn là đại diện cho Bồ Đào Nha sau phỏng vấn.
  •  Puerto Rico: Janelee Chaparro được chọn là đại diện cho Puerto Rico. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Thế giới Puerto Rico 2011.
  •  Serbia: Bojana Lecic được chọn là đại diện cho Serbia. Co là Á hậu 1 Hoa hậu Serbia 2011 và từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2012.
  •  Slovenia: Nives Orešnik được chọn đại diện Slovenia sau khi tham gia phỏng vấn.
  • Cộng hòa Nam Phi Nam Phi: Remona Moodley được chọn tham gia khi người chiến thắng chính thức, Melinda Bam không thể tham dự vì những lý do cá nhân. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Nam Phi 2011.
  •  Hoa Kỳ: Claudine Book được chọn là đại diện cho Hoa Kỳ
  •  Vietnam: Vũ Thị Hoàng My được chọn là đại diện chi Việt Nam bởi công ty Elite Model Vietnam, đơn vị giữ bản quyền cử thí sinh Việt Nam đi thi. Cô là Á hậu 1 Hoa hậu Việt Nam 2010 và từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2011.

Bị thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Bulgaria: Gabriela Vassileva thay thế Hoa hậu Bulgaria 2012, Ina Mancheva.
  •  Fiji: Koini Vakaloloma thay thế Hoa hậu Thế giới Fiji 2012, Torika Watters, vì Watters mới 16 tuổi và nhỏ tuổi hơn giới hạn tuổi tham dự Hoa hậu Thế giới là 17.
  • Hy Lạp Hy Lạp: Anastasia Sidiropoulou được thay thế bởi Maria Tsagkaraki.
  •  Ireland: Rebecca Maguire được thay thế cho Hoa hậu Ireland 2012, Marie Hughes vì giới hạn tuổi.
  •  Latvia: Anastasija Skibunova thay thế Hoa hậu Latvia 2012, Eva Dombrovska, vì Dombrovska bận lịch học tại trường đại học. Dombrovska sẽ đại diện Latvia tại Hoa hậu Thế giới 2013Bali, Indonesia.
  •  Nigeria: Damiete Charles-Granville thay thế "Những cô gái đẹp nhất Nigeria 2012", Isabella Ayuk vì giới hạn tuổi.

Một số lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh đã và sẽ tham dự các cuộc thi sắc đẹp khác:

Liên Kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]