Hoa hậu Thế giới 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 2019
Ngày14 tháng 12 năm 2019
Dẫn chương trình
  • Fernando Allende
  • Angela Chow
  • Megan Young
  • Stephanie del Valle
  • Frankie Cena
  • Barney Walsh
Địa điểmExcel London, London, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Truyền thông
Bỏ cuộc
Trở lại

Hoa hậu Thế giới 2019 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 69 sẽ được tổ chức tại London, Vương quốc Anh vào ngáy 14 tháng 12 năm 2019.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 105 quốc gia và vùng lãnh thổ xác nhận tham dự Hoa hậu Thế giới 2019.

Nước Thí sinh Tuổi Quê quán
 Algeria Khadija Benhamou[1] 26 Adrar
 Anh Bhasha Mukherjee 23 Derby
 Angola Brezana Da Costa 24 Luanda
 Antigua và Barbuda Taqiyyah Francis 25 St. John's
 Áo Larissa Robitschko 22 Styria
 Armenia Liana Vorskerchyan 20 Yerevan
 Argentina Judit Grña 18 Villa Ángela
 Aruba Ghislaine Mejia 20 Oranjestad
 Bahamas Nyah Bandelier[2] 18 Eleuthera
 Bangladesh Rafah Nanjeba Torsa 20 Chittagong
 Barbados Che Amor Greenidge 25 Bridgetown
 Belarus Anastasia Laurynchuk[3][designations 1] 18 Minsk
 Bỉ Elena Castro Suarez[4] 19 Antwerp
 Bolivia Iciar Díaz Camacho 22 Santa Cruz
 Bosna và Hercegovina Ivana Ladan 20 Jajce
 Botswana Oweditse Phirinyane 20 Gaborone
 Bồ Đào Nha Inés Brusselmans 24 Oeiras
 Brasil Elís Miele 20 Ipatinga
 Bulgaria Margo Cooper 23 Sofia
 Canada Naomi Colford 20 Toronto
 Cape Verde Joyce Delgado[5] 19 Praia
 Chad Caltouma Sindigue[6] 24 Tandjilé
 Bờ Biển Ngà Tara Gueye [7] 22 Yamoussoukro
 Chile Ignacia Albornoz Olmedo 17 Santiago de Chile
 Colombia Sara Arteaga 23 Medellín
 Costa Rica Jessica Jimenez 25 San José
 Cộng hòa Dominica Alba Blair 21 Jarabacoa
 Cộng hòa Ireland Chelsea Farrell 19 Country Louth
 Cộng hòa Nam Phi Sasha-Lee Oliver 26 Alberton
 Cộng hòa Séc Denisa Spergerová[8] 18 České Budějovice
 Croatia Katarina Mamić 22 Lika-Senj
 Curaçao Sharon Meyer 22 Willemstad
 Ecuador María Auxiliadora Idrovo[9] 18 Guayaquil
 El Salvador Fatima Mangandi 27 Santa Tecla
 Pháp Ophély Mézino 19 Morne-à-l'Eau
 Georgia Nini Gogichaishvili[10] 24 Tbilisi
 Ghana Rebbeca Kwabi 24 Accra
 Gibraltar Celine Bolaños[11] 22 Gibraltar
 Guadeloupe Clémence Botino 22 Basse-Terre
 Guatemala Keila Rodas[12] 20 Guatemala City
 Guinea Xích Đạo Djanet Ortiz Oyono 20 Malabo
 Guinea-Bissau Naize Induta[13] 22 Bissau
 Guyana Joylyn Conway 20 Georgetown
 Hà Lan Brenda Felicia Muste 22 Arnhem
 Hàn Quốc Lim Ji-yeon 22 Busan
 Haiti Alysha Morenchy 25 Port-au-Prince
 Hoa Kỳ Emmy Rose Cuvelier 23 Collins
 Honduras Ana Romero 20 Olachito
 Hungary Krisztina Nagypál 22 Budapest
 Hy Lạp Rafaela Plastira 20 Athens
 Ấn Độ Suman Rao[14] 20 Udaipur
 Iceland Kolfinna Mist Austfjörð 23 Reykjavík
 Indonesia Princess Megonondo[15] 18 Jambi
 Ý Adele Sammartino[16] 23 Campania
 Kazakhstan Madina Batyk[17] 20 Pavlodar
 Kenya Maria Wavinya 18 Nyandarua
 Kyrgyzstan Elmara Buranbaeva[18] 21 Jalal-Abad
 Lào Nelamith Soumounthong 20 Viêng Chăn
 Lesotho Palesa Makara[19] 23 Maseru
 Luxembourg Melanie Heynsbroek[20] 20 Luxembourg City
 Madagascar Valeria Mlle Binguira[21] 19 Antananarivo
 Malaysia Alexis Sue Ann 24 Kuala Lumpur
 Malta Nicole Vella[22] 20 Valletta
 Mauritius Urvashi Gooriah[23] 19 Port Louis
 México Ashley Alvidrez 20 Ciudad Juárez
 Moldova Elizaveta Kuznitova[24] 19 Tiraspol
 Mông Cổ Mandakh Tsevelmaa 24 Ulaanbaatar
 Montenegro Mirjana Muratović[25] 19 Podgorica
 Nam Sudan Mariah Nyayiena 20 Juba
   Nepal Anushka Shrestha[26] 23 Katmandou
 New Zealand Lucy Brock[27] 24 Auckland
 Nhật Bản Sera Marika 16 Kanagawa
 Nicaragua María Teresa Cortéz[28] 18 Carazo
 Nigeria Nyekachi Douglas 20 Sông
 Bắc Ireland Lauren Leckey[29] 20 Stoneyford
 Panama Agustina Ruiz 25 Herrera
 Paraguay Arceli Bobadilla 20 Asunción
 Peru Angella Escudero 23 Piura
 Philippines Michelle Dee 23 Makati
 Ba Lan Milena Sadowska[30] 20 Oświęcim
 Puerto Rico Daniella Rodriguez 22 Bayamón
 Quần đảo Cayman Jaci Patrick 24 West Bay
 Quần đảo Virgin thuộc Anh Rikkiya Brathwaite 22 Tortola
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ A'yana Phillips 24 Saint Thomas
 Nga Alina Sanko[31] 20 Azov
 Rwanda Meghan Nimwiza[32] 20 Kigali
 Scotland Keryn Matthew[33] 24 Edinburgh
 Senegal Alberta Diatta[34] 19 Ziguinchor
 Serbia Sanja Lovčević[35] 20 Belgrade
 Sierra Leone Enid Jones-Boston 20 Freetown
 Slovakia Frederika Kurtulíková[36] 24 Bratislava
 Slovenia Špela Alič 20 Ljublijana
 Sri Lanka Dewmi Thathsarani 20 Sri Jayawardenepura Kotte
 Tanzania Sylvia Sebastian 19 Mwanza
 Tây Ban Nha Maria Del Mar Aguilera 21 Córdoba
 Thái Lan Narintorn Chadapattarawalrachoat 21 Pathum Thani
 Thổ Nhĩ Kỳ Simay Rasimoğlu 22 Istanbul
 Trinidad và Tobago Tya Janè Ramey[37] 21 Port of Spain
 Trung Quốc Peishan Li 20 Bắc Kinh
 Tunisia Sabrine Khalifa[38] 23 Mahdia
 Úc Sarah Marschke 20 New South Wales
 Uganda Oliver Nakakande 24 Bombo
 Ukraina Margarita Pasha 24 Kiev
 Venezuela Isabella Rodríguez[39] 25 Petare
 Việt Nam Lương Thùy Linh 19 Cao Bằng
 Wales Gabriella Jukes[40] 22 Port Talbot

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Miss Algeria 2019 award goes to Khadija Ben Hamou”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “Nyah Bandelier crowned Miss World Bahamas 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019. 
  3. ^ “Miss World Belarus 2019 award goes to Anastasia Laurynchuk”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ “Miss Belgium 2019 award goes to Elena Castro Suarez”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ “Joyce Delgado crowned as Miss Cape Verde 2018”. thegreatpageantcommunity.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ “Caltouma Sindigue is Miss Chad 2019”. thegreatpageantcommunity.com. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ “Tara Gueye crowned Miss Côte d’Ivoire 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ “Miss Czech Republic 2019 award goes to Denisa Spergerova”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019. 
  9. ^ “Maria Auxiliadora Idrovo crowned Miss World Ecuador 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  10. ^ “Miss Georgia 2018 award goes to Nini Gogichaishvili”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ “Celine Bolaños crowned Miss Gibraltar 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “Keila Rodas crowned Miss World Guatemala 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  13. ^ “NAIZE SIMAIRA INDUTA, A GRANDE VENCEDORA DA MISS GUINÉ-BISSAU 2018”. odemocratagb.com (bằng tiếng Portuguese). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018. 
  14. ^ “Miss Rajasthan, Suman Rao, is Miss World India 2019”. indianandworldpageant.com. 16 tháng 6 năm 2019. 
  15. ^ “Miss Indonesia 2019 award goes to Princess Megonondo”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  16. ^ “Miss Mondo Italia 2019”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  17. ^ “Madina Batyk Pavlodar crowned Miss Kazakhstan 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ “Мисс Кыргызстан-2018”. instagram.com/misskyrgyzstan2019. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  19. ^ “Palesa Makara is Miss Lesotho 2019”. thegreatpageantcommunity.com. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019. 
  20. ^ “Miss Luxembourg 2019 award goes to Melanie Heynsbroek”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  21. ^ “Valerie Binguira crowned Miss Madagascar 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  22. ^ “Nicole Vella crowned Miss World Malta 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  23. ^ “Miss Mauritius 2018”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  24. ^ “Elizaveta Kuznitova crowned Miss Moldova 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  25. ^ “Miss Crne Gore 2019 (Miss Montenegro)”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  26. ^ “Anushka Shrestha crowned Miss Nepal 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  27. ^ “Lucy Brock crowned Miss World New Zealand 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  28. ^ “Miss World Nicaragua 2019 award goes to Maria Teresa Cortez”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2019. 
  29. ^ “Lauren Leckey crowned Miss Northern Ireland 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  30. ^ “Milena Sadowska crowned Miss Polonia 2018”. beautypageants.indiatimes.com. 12 tháng 11 năm 2018. 
  31. ^ “Miss Russia 2019 award goes to Alina Sanko”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  32. ^ “Nimwiza Meghan – Miss Rwanda 2019 Winner”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  33. ^ “Keryn Matthew crowned Miss Scotland 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  34. ^ “Alberta Diatta représentera le Sénégal à Miss Monde”. sanslimitesn.com (bằng tiếng French). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019. 
  35. ^ “Sanja Lovcevic – Miss World Serbia 2019”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2018. 
  36. ^ “Frederika Kurtulíková is Miss Slovakia 2019”. indianandworldpageant.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019. 
  37. ^ “Miss World Trinidad & Tobago 2019”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  38. ^ “Sabrine Khalifa Mansour, A Dentist wins Miss Tunisia 2019”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019. 
  39. ^ “Isabella Rodríguez crowned as Miss Venezuela 2018”. thegreatpageantcommunity.com. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. 
  40. ^ “Miss Wales 2019 award goes to Gabriella Francesca Jukes”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “designations”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="designations"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu