Hoa hậu Thế giới 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 2019
Ngày14 tháng 12 năm 2019
Dẫn chương trình
  • Fernando Allende
  • Angela Chow
  • Megan Young
  • Stephanie del Valle
  • Frankie Cena
  • Barney Walsh
Địa điểmExcel London, London, Vương quốc Anh
Truyền hình
Tham gia111
Số xếp hạng40
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngToni-Ann Singh
 Jamaica
← 2018
2021 →

Hoa hậu Thế giới 2019 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 69, được tổ chức tại Excel London, Luân Đôn, Vương quốc Anh vào ngày 14 tháng 12 năm 2019. Hoa hậu Thế giới 2018 Vanessa Ponce đến từ Mexico đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm, cô Toni-Ann Singh đến từ Jamaica.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả cuối cùng Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2019
Á hậu 1
  •  Pháp – Ophély Mézino
Á hậu 2
Top 5
Top 12
Top 40

Hoa hậu Châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Thí sinh
Hoa hậu Thế giới châu Phi
Hoa hậu Thế giới châu Mỹ
Hoa hậu Thế giới châu Á
Hoa hậu Thế giới vùng Caribe
Hoa hậu Thế giới châu Âu
  •  Pháp - Ophély Mézino
Hoa hậu Thế giới châu Đại Dương

Các phần thi[sửa | sửa mã nguồn]

Head-to-Head Challenge[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

  •      Thí sinh vào Vòng 2
Nhóm Quốc gia 1 Quốc gia 2 Quốc gia 3 Quốc gia 4 Quốc gia 5 Quốc gia 6
1  Albania  Anh  Guyana  Honduras  Hàn Quốc  Peru
2  Quần đảo Cook  Guatemala  Ireland  Ý  Myanmar  Nga
3  Quần đảo Virgin (Anh)  Iceland  Lào  Nicaragua  Nam Sudan  Venezuela
4  Armenia  Bolivia  Bulgaria  Kazakhstan  Mông Cổ  Nam Phi
5  Guadeloupe  Hồng Kông  Moldova  Singapore  Tây Ban Nha  Sri Lanka
6  Brazil  Curaçao  Đan Mạch  Ecuador  Malta  Bắc Ireland
7  Guinea Xích Đạo  Hungary  Malaysia  Trinidad và Tobago  Hoa Kỳ  Wales
8  Chile  Croatia  Pháp  New Zealand  Paraguay  Scotland
9  Canada  Cộng hòa Séc  Indonesia  Bồ Đào Nha  Sierra Leone  Tunisia
10  Quần đảo Cayman  Gibraltar  Mexico    Nepal  Ba Lan  Tanzania
11  Colombia  Costa Rica  Nhật Bản  Luxembourg  Hà Lan  Nigeria
12  Bỉ  Jamaica  Panama  Slovenia  Thổ Nhĩ Kỳ  Quần đảo Virgin (Mỹ)
13  Úc  El Salvador  Georgia  Guinea Bissau  Puerto Rico  Slovakia
14  Bahamas  Bosna và Hercegovina  Botswana  Haiti  Ấn Độ  Thái Lan
15  Antigua và Barbuda  Barbados  Trung Quốc  Hy Lạp  Samoa  Thụy Điển
16  Argentina  Belarus  Phần Lan  Kenya  Ma Cao  Ukraina
17  Aruba  Cộng hòa Dominica  Ghana  Philippines  Rwanda Không có
18  Campuchia  Mauritius  Montenegro  Uganda  Việt Nam
19  Angola  Bangladesh  Ethiopia  Kyrgyzstan  Senegal

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

  •      Thí sinh vào Top 40 khi chiến thắng phần thi Head-to-Head Challenge.
Nhóm Quốc gia 1 Quốc gia 2
1  Brazil  Moldova
2    Nepal  Indonesia
3  Trung Quốc  Venezuela
4  Nigeria  Bỉ
5  Mexico  Uganda
6  Philippines  Thổ Nhĩ Kỳ
7  Monaco  Guyana
8  Bangladesh  Ấn Độ
9  Ireland  Trinidad và Tobago
10  Paraguay  Georgia

Sports[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh chiến thắng phần thi Sports sẽ là thí sinh đầu tiên vào Top tại Miss World 2019.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Giải nhì
Giải ba
Nhóm chiến thắng
  • Nhóm Xanh lá
Nhóm

(Top 32)

Thí sinh
Nhóm Đỏ
Nhóm Vàng
Nhóm Xanh lá
Nhóm Xanh dương

Top Model[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh chiến thắng phần thi Top Model sẽ là thí sinh thứ hai vào Top tại Miss World 2019.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Giải nhì
Giải ba
Giải bốn
  •  Pháp - Ophély Mézino
Giải năm
Top 10
Top 40

Talent[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh chiến thắng phần thi Talent sẽ là thí sinh tiếp theo vào Top tại Miss World 2019.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Giải nhì
Giải ba
Top 5
Top 27

Beauty with a Purpose[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh chiến thắng và Top 10 phần thi Beauty with a Purpose sẽ tiến thẳng Top tại Miss World 2019.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •    Nepal - Anushka Shrestha
Top 10

Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Top Model
Head-to-Head Challenge
Sports
Beauty with a Purpose
  •    Nepal - Anushka Shrestha
Multimedia
  •    Nepal - Anushka Shrestha
Talent

Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi có tổng cộng 111 thí sinh tham gia:

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán
 Albania Atalanta Kercyku 20 Tirana
 Angola Brezana Da Costa 24 Luanda
 Antigua và Barbuda Taqiyyah Francis 25 St. John's
 Argentina Judit Grña 18 Villa Ángela
 Armenia Liana Vorskerchyan 20 Yerevan
 Aruba Ghislaine Mejia 20 Oranjestad
 Úc Sarah Marschke 20 New South Wales
 Bahamas Nyah Bandelier[1] 18 Eleuthera
 Bangladesh Rafah Nanjeba Torsa 20 Chittagong
 Barbados Che Amor Greenidge 25 Bridgetown
 Belarus Anastasia Laurynchuk[2][designations 1] 18 Minsk
 Bỉ Elena Castro Suarez[3] 19 Antwerp
 Bolivia Iciar Díaz Camacho 22 Santa Cruz
 Bosna và Hercegovina Ivana Ladan 20 Jajce
 Botswana Oweditse Phirinyane 20 Gaborone
 Brazil Elís Miele Coelho 22 Serra
 Quần đảo Virgin (Anh) Rikkiya Brathwaite 22 Tortola
 Bulgaria Margo Cooper 23 Sofia
 Campuchia Vy Sreyvin 20 Phnom Penh
 Canada Naomi Colford 20 Toronto
 Quần đảo Cayman Jaci Patrick 24 West Bay
 Chile Ignacia Albornoz Olmedo 17 Santiago de Chile
 Trung Quốc Peishan Li 20 Bắc Kinh
 Colombia Sara Arteaga 23 Medellín
 Quần đảo Cook Tajiya Sahay 20 Avarua
 Costa Rica Jessica Jimenez 25 San José
 Croatia Katarina Mamić 22 Lika-Senj
 Curaçao Sharon Meyer 22 Willemstad
 Cộng hòa Séc Denisa Spergerová[4] 18 České Budějovice
 Đan Mạch Natasja Kunde 18 Copenhagen
 Cộng hòa Dominican Alba Blair 21 Jarabacoa
 Ecuador María Auxiliadora Idrovo[5] 18 Guayaquil
 El Salvador Fatima Mangandi 27 Santa Tecla
 Anh Bhasha Mukherjee 23 Derby
 Guinea Xích Đạo Janet Ortiz Oyono 20 Malabo
 Ethiopia Feven Gebreslassie 22 Addis Ababa
 Pháp Ophély Mézino 19 Morne-à-l'Eau
 Phần Lan Dana Mononen 19 Helsinki
 Georgia Nini Gogichaishvili[6] 24 Tbilisi
 Ghana Rebbeca Kwabi 24 Accra
 Gibraltar Celine Bolaños[7] 22 Gibraltar
 Hy Lạp Rafaela Plastira 20 Athens
 Guadeloupe Clémence Botino 22 Basse-Terre
 Guatemala Keila Rodas[8] 20 Guatemala City
 Guinea Bissau Laila Samati 21 Bissau
 Guyana Joylyn Conway 20 Georgetown
 Haiti Alysha Morenchy 25 Port-au-Prince
 Honduras Ana Romero 20 Olachito
 Hồng Kông Lila Lam 26 Hong Kong
 Hungary Krisztina Nagypál 22 Budapest
 Iceland Kolfinna Mist Austfjörð 23 Reykjavík
 Ấn Độ Suman Rao[9] 20 Udaipur
 Indonesia Princess Megonondo[10] 18 Jambi
 Ireland Chelsea Farrell 19 Country Louth
 Ý Adele Sammartino[11] 23 Campania
 Jamaica Toni-Ann Singh 23 Saint Thomas
 Nhật Bản Sera Marika 16 Kanagawa
 Kazakhstan Madina Batyk[12] 20 Pavlodar
 Kenya Maria Wavinya 18 Nyandarua
 Hàn Quốc Lim Ji-yeon 22 Busan
 Kyrgyzstan Elmara Buranbaeva[13] 21 Jalal-Abad
 Lào Nelamith Soumounthong 20 Viêng Chăn
 Luxembourg Melanie Heynsbroek[14] 20 Luxembourg City
 Ma Cao Yu Yanan 20 Macau
 Malaysia Alexis Sue Ann 24 Kuala Lumpur
 Malta Nicole Vella[15] 20 Valletta
 Mauritius Urvashi Gooriah[16] 19 Port Louis
 Mexico Ashley Alvidrez 20 Ciudad Juárez
 Moldova Elizaveta Kuznitova[17] 19 Tiraspol
 Mông Cổ Mandakh Tsevelmaa 24 Ulaanbaatar
 Montenegro Mirjana Muratović[18] 19 Podgorica
 Myanmar Khit Lin Latt Yoon 22 Yangon
   Nepal Anushka Shrestha[19] 23 Katmandou
 Hà Lan Brenda Felicia Muste 22 Arnhem
 New Zealand Lucy Brock[20] 24 Auckland
 Nicaragua María Teresa Cortéz[21] 18 Carazo
 Nigeria Nyekachi Douglas 20 Sông
 Bắc Ireland Lauren Leckey[22] 20 Stoneyford
 Panama Agustina Ruiz 25 Herrera
 Paraguay Arceli Bobadilla 20 Asunción
 Peru Angella Escudero 23 Piura
 Philippines Michelle Dee 23 Makati
 Ba Lan Milena Sadowska[23] 20 Oświęcim
 Bồ Đào Nha Inés Brusselmans 24 Oeiras
 Puerto Rico Daniella Rodriguez 22 Bayamón
 Nga Alina Sanko[24] 20 Azov
 Rwanda Meghan Nimwiza[25] 20 Kigali
 Samoa Alalamalae Lata 20 Apia
 Scotland Keryn Matthew[26] 24 Edinburgh
 Senegal Alberta Diatta[27] 19 Ziguinchor
 Sierra Leone Enid Jones-Boston 20 Freetown
 Singapore Sheen Cher 20 Singapore
 Slovakia Frederika Kurtulíková[28] 24 Bratislava
 Slovenia Špela Alič 20 Ljublijana
 Nam Phi Sasha-Lee Oliver 26 Alberton
 Nam Sudan Mariah Nyayiena 20 Juba
 Tây Ban Nha Maria Del Mar Aguilera 21 Córdoba
 Sri Lanka Dewmi Thathsarani 20 Sri Jayawardenepura Kotte
 Thụy Điển Daniella Lundqvist 20 Kalmar
 Tanzania Sylvia Sebastian 19 Mwanza
 Thái Lan Narintorn Chadapattarawalrachoat 21 Pathum Thani
 Trinidad và Tobago Tya Janè Ramey[29] 21 Port of Spain
 Tunisia Sabrine Khalifa[30] 23 Mahdia
 Turkey Simay Rasimoğlu 22 Istanbul
 Uganda Oliver Nakakande 24 Bombo
 Ukraine Margarita Pasha 24 Kiev
 Hoa Kỳ Emmy Rose Cuvelier 23 Collins
 Quần đảo Virgin (Mỹ) A'yana Phillips 24 Saint Thomas
 Uzbekistan Aziza Tokashova 25 Tashkent
 Venezuela Isabella Rodríguez[31] 25 Petare
 Việt Nam Lương Thùy Linh 19 Cao Bằng
 Wales Gabriella Jukes[32] 22 Port Talbot

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nyah Bandelier crowned Miss World Bahamas 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019. 
  2. ^ “Miss World Belarus 2019 award goes to Anastasia Laurynchuk”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ “Miss Belgium 2019 award goes to Elena Castro Suarez”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ “Miss Czech Republic 2019 award goes to Denisa Spergerova”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ “Maria Auxiliadora Idrovo crowned Miss World Ecuador 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Miss Georgia 2018 award goes to Nini Gogichaishvili”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ “Celine Bolaños crowned Miss Gibraltar 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ “Keila Rodas crowned Miss World Guatemala 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  9. ^ “Miss Rajasthan, Suman Rao, is Miss World India 2019”. indianandworldpageant.com. 16 tháng 6 năm 2019. 
  10. ^ “Miss Indonesia 2019 award goes to Princess Megonondo”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  11. ^ “Miss Mondo Italia 2019”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “Madina Batyk Pavlodar crowned Miss Kazakhstan 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019. 
  13. ^ “Мисс Кыргызстан-2018”. instagram.com/misskyrgyzstan2019. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  14. ^ “Miss Luxembourg 2019 award goes to Melanie Heynsbroek”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  15. ^ “Nicole Vella crowned Miss World Malta 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  16. ^ “Miss Mauritius 2018”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  17. ^ “Elizaveta Kuznitova crowned Miss Moldova 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ “Miss Crne Gore 2019 (Miss Montenegro)”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ “Anushka Shrestha crowned Miss Nepal 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  20. ^ “Lucy Brock crowned Miss World New Zealand 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  21. ^ “Miss World Nicaragua 2019 award goes to Maria Teresa Cortez”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2019. 
  22. ^ “Lauren Leckey crowned Miss Northern Ireland 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019. 
  23. ^ “Milena Sadowska crowned Miss Polonia 2018”. beautypageants.indiatimes.com. 12 tháng 11 năm 2018. 
  24. ^ “Miss Russia 2019 award goes to Alina Sanko”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  25. ^ “Nimwiza Meghan – Miss Rwanda 2019 Winner”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  26. ^ “Keryn Matthew crowned Miss Scotland 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  27. ^ “Alberta Diatta représentera le Sénégal à Miss Monde”. sanslimitesn.com (bằng tiếng French). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019. 
  28. ^ “Frederika Kurtulíková is Miss Slovakia 2019”. indianandworldpageant.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019. 
  29. ^ “Miss World Trinidad & Tobago 2019”. globalbeauties.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  30. ^ “Sabrine Khalifa Mansour, A Dentist wins Miss Tunisia 2019”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019. 
  31. ^ “Isabella Rodríguez crowned as Miss Venezuela 2018”. thegreatpageantcommunity.com. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. 
  32. ^ “Miss Wales 2019 award goes to Gabriella Francesca Jukes”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “designations”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="designations"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu