Danh sách giải thưởng đặc biệt của Hoa hậu Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hoa hậu do khán giả bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
2003 Olivia Stratton  Úc
Bán kết
2008 Dương Trương Thiên Lý Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
[1]
2013 Maroua Kharbouch  Gibraltar
Top 6
2014 Nonthawan Thongleng Cờ Thái Lan Thái Lan
Top 11
2015 Trần Ngọc Lan Khuê Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Top 11

Hoa hậu do các thí sinh bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ trao giải trong năm 2004.
Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
2004 Sarah Janette Davies  Úc
Bán kết

Hoa hậu Người mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu từ năm 2004 nhưng không có trong năm 2005, 2006.
Năm Chiến thắng Quốc gia Vị trí tại HHTG
2004 Yessica Ramírez México México
Bán kết
2007 Trương Tử Lâm Cờ Trung Quốc Trung Quốc
HOA HẬU THẾ GIỚI 2007
2008 Ksenia Sukhinova  Nga
HOA HẬU THẾ GIỚI 2008
2009 Perla Beltrán México México
Á hậu 1
2010 Mariann Birkedal  Na Uy
Top 7
2011 Zhanna Zhumaliyeva  Kazakhstan
Top 15
2012 Atong Demach  Nam Sudan
Top 7
2013 Megan Young  Philippines
HOA HẬU THẾ GIỚI 2013
2014 Isidora Borovčanin  Bosnia & Herzegovina

Hoa hậu Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu từ năm 1978 và trở lại vào năm 2001.
Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1978 Louvette Monzon Hammond  Philippines
2001 Stephanie Chase  Barbados
2002 Rebekah Revels  Hoa Kỳ
Chung kết
2003 Irina Onashvili Gruzia Gruzia
Bán kết
2004 Shermain Jeremy  Antigua
Bán kết
2005 Kmisha Counts  Quần đảo Virgin thuộc Mĩ
Bán kết
2006 Catherine Jean Milligan  Bắc Ireland
Bán kết
2007 Irene Dwomoh  Ghana
Bán kết
2008 Natalie Griffith  Barbados
Bán kết
2009 Lena Ma đồng hạng  Canada
Á hậu 4
Mariatu Kargbo đồng hạng  Sierra Leone
Bán kết
2010 Emma Britt Waldron  Ireland
Top 5
2011 Gabriela Pulgar  Chile
2012 Vu Văn Hà Cờ Trung Quốc Trung Quốc
HOA HẬU THẾ GIỚI 2012
2013 Vania Larissa  Indonesia
Top 10
2014 Dewi Liana Seriestha  Malaysia
Top 25

Hoa hậu Bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu từ năm 1995 nhưng không có giải trong năm 1998 và 2002.
Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1995 Miri Bohadana  Israel
Chung kết
1996 Yessica Salazar México México
Bán kết
1997 Diana Hayden Ấn Độ Ấn Độ
HOA HẬU THẾ GIỚI 1997
2003 Rosanna Davison  Ireland
HOA HẬU THẾ GIỚI 2003
2004 Nancy Randall  Hoa Kỳ
Á hậu 2
2005 Yulia Ivanova  Nga
Bán kết
2006 Federica Guzmán  Venezuela
Bán kết
2007 Ada de la Cruz  Cộng hòa Dominica
Bán kết
2008 Anagabriela Espinoza México México
Bán kết
2009 Kaiane Aldorino  Gibraltar
HOA HẬU THẾ GIỚI 2009
2010 Yara Lasanta  Puerto Rico
Bán kết
2011 Alize Lily Mounter  Anh
Top 7
2012 Sophie Moulds  Wales
Á hậu 1
2013 Sancler Frantz Brasil Brasil
Top 6
2014 Olivia Asplund Thụy Điển Thụy Điển
Top 25

Hoa hậu Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
2003 Nazanin Afshin-Jam  Canada
Á hậu 1
2004 Amy Guy  Wales
Bán kết
2006 Malgosia Majewska  Canada
Bán kết
2007 Abigail McCary  Hoa Kỳ
Bán kết
2008 Alexandra Ívarsdóttir  Iceland
Bán kết
2009 Sasaki Eruza Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Bán kết
2010 Lori Moore  Bắc Ireland
Bán kết
2011 Marianly Tejada  Cộng hòa Dominica
2012 Sanna Jinnedal Thụy Điển Thụy Điển
2013 Jacqueline Steenbeek  Hà Lan
Top 20
2014 Krista Haapalainenk Phần Lan Phần Lan
Top 25

Hoa hậu Nhân ái[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
2001 Piarella Rodríguez  Costa Rica
2002 Nozipho Shabangu  Swaziland
2003 Denisa Kola  Albania
2004 Tonoya Toyloy  Jamaica
2005 Oh Eun Young  Hàn Quốc
Chung kết
2006 Lamisi Mbillah  Ghana
Bán kết
2007 Valeska Saab (đồng hạng)  Ecuador
Bán kết
Trương Gia Nhi (đồng hạng)  Hồng Kông
Bán kết
2008 Gabrielle Walcott  Trinidad & Tobago
Á hậu 2
2009 Pooja Chopra Ấn Độ Ấn Độ
Bán kết
2010 Natasha Metto  Kenya
Bán kết
2011 Stephanie Karikari (đồng hạng)  Ghana
Astrid Ellena (đồng hạng)  Indonesia
Bán kết
2012 Vanya Mishra Ấn Độ Ấn Độ
Top 7
2013 Ishani Shrestha    Nepal
Top 10

Thiết kế trang phục đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1995 Anica Martinović  Croatia
Á hậu 1
1996 Rani Joan Jeyraj Ấn Độ Ấn Độ
Chung kết
1997 Sofia Joelsson Thụy Điển Thụy Điển
1998 Maaret Saija Nousiainen Phần Lan Phần Lan
1999 Jenny Chervoney  Israel
Chung kết
2000 Margarita Kravtsova  Kazakhstan
Chung kết
2001 Seo Hyun-jin  Hàn Quốc
2002 Azra Akin  Thổ Nhĩ Kỳ
HOA HẬU THẾ GIỚI 2002
2003 Claudia Hernández  Peru
Bán kết
2004 Ellen Petri  Bỉ
2005 Hande Subasi  Thổ Nhĩ Kỳ
2006 Ivana Ergić  Croatia
2007 Cho Eun-ju  Hàn Quốc
2008 Lane Lindell  Hoa Kỳ
2009 Mariatu Kargbo  Sierra Leone
Bán kết
2010 Mihilani Teixeira  Polynésie thuộc Pháp
Bán kết
2011 Gizem Karaca  Thổ Nhĩ Kỳ
2012 Không trao giải
2013 Marine Lorphelin (đồng hạng)  Pháp
Á hậu 1
Vania Larissa (đồng hạng)  Indonesia
Top 10
2014 Koyal Rana Ấn Độ Ấn Độ
Top 10

Giải thưởng truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
2012 Vanya Mishra Ấn Độ Ấn Độ
Top 7
2013 Navneet Dhillon Ấn Độ Ấn Độ
Top 20
2014 Elizabeth Safrit  Hoa Kỳ
Á hậu 2

Trang phục truyền thống đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu từ năm 1971 nhưng không trao giải trong các năm 1972 đến 1991 và từ năm 1998 đến năm 2013.
Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1971 Onelia Ison Jose  Philippines
Á hậu 1
1992 Nina Khilji  Canada
1993 Karminder Kaur-Virk Ấn Độ Ấn Độ
1994 Irene Ferreira  Venezuela
Á hậu 2
1995 Anica Martinović  Croatia
Á hậu 1
1996 Anuska Valeria Prado Brasil Brasil
Á hậu 2
1997 Lauralee Martinovich  New Zealand
Á hậu 1

Hoa hậu Cá tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu từ năm 1973 nhưng không trao giải vào năm 1991, 1999-2002, 2004-2014.
Năm Chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1973 Anna Maria Groot  Hà Lan
Bán kết
1974 Judy Dirkin  Hồng Kông
1975 Vinah Thembi Mamba  Swaziland
1976 Veronica Mutsepe  Nam Phi
1977 María Elizabeth Giardina  Paraguay
1978 Wendy Lorraine Daykin  Quần đảo Cayman
1979 Anne-Marie Franke  Guam
1980 Annette Labrecque  Canada
1981 Doris Espinoza México México
Bán kết
1982 Maureen Therese Lewis  Quần đảo Cayman
Chung kết
1983 Catia Pedrosa Brasil Brasil
Á hậu 2
1984 Ana Luisa Seda  Panama
1985 Fiona Louise Hartley  Đảo Man
1986 Dominique Martínez  Gibraltar
1987 Clotilde Cabrera  Hoa Kỳ
1988 Helena Isabel Laureano Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
1989 Greet Ramaekers  Bỉ
1990 Sabina Umeh  Nigeria
1992 Ana María Johanis  Guatemala
1993 Charlotte Als  Đan Mạch
1994 Patinya Thongsri Cờ Thái Lan Thái Lan
1995 Toyin Raji  Nigeria
1996 Daisy Reyes  Philippines
1997 Tanya Tiana Suesuntisook Cờ Thái Lan Thái Lan
Chung kết
1998 Alvina Grand d'Court  Seychelles
2003 Helen Aponte  Bolivia
Bán kết

Hoa hậu Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắt đầu trao giải từ năm 1973 nhưng không trao vào các năm 1991, 1999-2000, 2002-2013.
Năm Người chiến thắng Đại diện cho Vị trí tại HHTG
1973 June Gouthier  Seychelles
Bán kết
1974 Jadranka Brajac Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư
1975 Maggie Siew  Singapore
1976 Jakki Moore  Ireland
Bán kết
1977 Dagmar Winkler  Paraguay
Á hậu 3
1978 Martha Eugenia Ortiz México México
Á hậu 3
1979 Karin Zorn  Áo
Chung kết
1980 Michelle Rocca  Ireland
1981 Melissa Hannan  Úc
Chung kết
1982 Lolita Morena  Thụy Sĩ
Chung kết
1983 Bernarda Marovt Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư
Bán kết
1984 Astrid Carolina Herrera  Venezuela
HOA HẬU THẾ GIỚI 1984
1985 Kayonga Mureka Tete  Zaire
Bán kết
1986 Rosemary Thompson  Ireland
Bán kết
1987 Karin Trydell Thụy Điển Thụy Điển
1988 Mariluz Aguilar  Guatemala
1989 Anna Gorbunova  Liên Xô
1990 Sharon Luengo  Venezuela
Á hậu 2
1992 Ravit Asaf  Israel
Bán kết
1993 Barbara Chiappini  Ý
1994 Aishwarya Rai Ấn Độ Ấn Độ
HOA HẬU THẾ GIỚI 1994
1995 Jacqueline Aguilera  Venezuela
HOA HẬU THẾ GIỚI 1995
1996 Ana Cepinska  Venezuela
Chung kết
1997 Diana Hayden Ấn Độ Ấn Độ
HOA HẬU THẾ GIỚI 1997
1998 Adriana Reis Brasil Brasil
Bán kết
2001 Lada Engchawadechasilp Cờ Thái Lan Thái Lan

Hiển thị[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong suốt cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2008, Dương Trương Thiên Lý không đạt được thứ hạng nào tại cuộc thi

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]