Hoa hậu Thế giới 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 2015
428
Ngày 19 tháng 12 năm 2015
Dẫn chương trình Megan Young
Địa điểm Nhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc
Truyền thông E!, CCTV
Tham dự 114
Bỏ cuộc Barbados, Belarus, Chad, Egypt, Equatorial Guinea, Ghana, Hong Kong, Israel, Kosovo, Lithuania, Luxembourg, Martinique, São Tomé & Príncipe, Switzerland, Canada
Trở lại Botswana, Bulgaria, Chile, Guinea-Bissau, Honduras, Kazakhstan, Macedonia, Samoa, St. Kitts & Nevis, Zambia

Cuộc thi Hoa hậu thế giới lần thứ 65 được tổ chức ngày 19 tháng 12 năm 2015 tại Nhà hát Vương miện sắc đẹp tại thành phố Tam Á, Trung Quốc. Tổng cộng 114 thí sinh đại diện cho các vùng lãnh thổ trên thế giới tới tham gia cuộc thi.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả' Người đẹp
Hoa hậu Thế giới 2015  Tây Ban Nha - Mireia Lalaguna
Á hậu 1
  •  Russia – Sofia Nikitchuk
Á hậu 2
Top 5
Top 11
Top 20

§: Thí sinh chiến thắng do bình chọn

Các nữ hoàng châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm theo châu lục Người đẹp
Châu Phi
  •  South Africa – Liesl Laurie
Châu Mỹ
  •  Brazil – Catharina Choi Nunes
Châu Á
  •  Indonesia – Maria harfanti
Caribbean
  •  Jamaica – Sanneta Myrie
Châu Âu
  •  Spain – Mireia Lalaguna
Châu Đại Dương
  •  Australia – Tess Alexander

Các sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Final results Contestant
Winner
1st runner-up
2nd runner-up
  •  Guam – Aria Pérez-Theisen
3rd runner-up
4th runner-up
  •  Samoa – Latafale Auva'a
Top 24 Đội Vàng:

Đội Lam:

Đội Cam:

Đội Đỏ:

Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Final results Contestant
Winner
1st runner-up
2nd runner-up
3rd runner-up
4th runner-up
  •  Samoa - Latafale Auva'a
Top 13

Hoa hậu Nhân Ái[sửa | sửa mã nguồn]

Final results Contestant
Winner
Top 10
Top 88

Thời Trang[sửa | sửa mã nguồn]

Final results Contestant
Winner
  •  Spain - Mireia Lalaguna
Top 5
Top 30

Giải phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh được yêu thích nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Final results Contestant
Winner
  •  Vietnam - Trần Ngọc Lan Khuê
Top 5
Top 10
Top 25
Top 50

Hoa hậu Nhân ái[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Model[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Spain - "'Mireia Lalaguna Royo"'

Hoa hậu Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Vietnam - Trần Ngọc Lan Khuê

Đầm dạ hội đẹp nhất & NTK xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Vietnam - Trần Ngọc Lan Khuê "'&"' "'Lí Quí Khánh Designer"'

Tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Tên thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán
Albania Albania Kristina Bakiu[1] 20 1,77 m (5 ft 9 12 in) Tirana
Argentina Argentina Daniela Mirón[2] 22 1,80 m (5 ft 11 in) Malargüe
Aruba Aruba Nicole Van Tellingen[3] 20 1,75 m (5 ft 9 in) Oranjestad
Úc Úc Tess Alexander[4] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Brisbane
Áo Áo Annika Grill[5] 21 1,77 m (5 ft 9 12 in) Gmunden
Bahamas Bahamas Chantel O'Brian[6] 21 1,71 m (5 ft 7 12 in) Nassau
Bỉ Bỉ Leylah Alliët[7] 24 1,71 m (5 ft 7 12 in) Roeselare
Belize Belize Jasmin Jael Rhamdas[8] 19 1,73 m (5 ft 8 in) Belmopan
Bermuda Bermuda Alyssa Rose[9] 22 1,62 m (5 ft 4 in) Hamilton
Bolivia Bolivia Vivian Serrano[10] 22 1,75 m (5 ft 9 in) Santa Cruz
Bosna và Hercegovina Bosnia và Herzegovina Marijana Marković[11] 20 1,75 m (5 ft 9 in) Prnjavor
Botswana Botswana Seneo Mabengano[12] 19 1,76 m (5 ft 9 12 in) Selebi-Phikwe
Brasil Brasil Catharina Choi[13] 25 1,76 m (5 ft 9 12 in) São Paulo
Quần đảo Virgin thuộc Anh Quần đảo Virgin thuộc Anh Sasha Wintz[14] 18 1,73 m (5 ft 8 in) Tortola
Bulgaria Bulgaria Veneta Kristeva[15] 23 1,73 m (5 ft 8 in) Sofia
Cameroon Cameroon Jessica Ngoua[16] 24 1,80 m (5 ft 11 in) Douala
Chile Chile Fernanda Sobarzo[17] 20 1,71 m (5 ft 7 12 in) Santiago
Trung Quốc Trung Quốc Yuan Lu[18] 21 1,77 m (5 ft 9 12 in) Shanghai
Colombia Colombia María Alejandra López[19] 21 1,78 m (5 ft 10 in) Pereira
Costa Rica Costa Rica Angélica Reyes[20] 20 1,70 m (5 ft 7 in) Pérez Zeledón
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà Andréa N'Guessan[21] 22 1,80 m (5 ft 11 in) Yamoussoukro
Croatia Croatia Maja Spahija[22] 22 1,78 m (5 ft 10 in) Šibenik
Curaçao Curaçao Alexandra Krijger[23] 18 1,70 m (5 ft 7 in) Willemstad
Cộng hòa Síp Síp Rafaela Charalampous[24] 24 1,73 m (5 ft 8 in) Nicosia
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc Andrea Kalousová[25] 19 1,73 m (5 ft 8 in) Jaroměř
Đan Mạch Đan Mạch Jessica Josephina[26] 18 1,78 m (5 ft 10 in) Aarhus
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica Cinthya Núñez[27] 23 1,80 m (5 ft 11 in) San Francisco
Ecuador Ecuador Camila Marañón[28] 20 1,73 m (5 ft 8 in) Chone
El Salvador El Salvador Marcela Santamaria[29] 24 1,73 m (5 ft 8 in) San Salvador
Anh Anh Natasha Hemmings[30] 19 1,75 m (5 ft 9 in) Cheshire
Ethiopia Ethiopia Kisanet Teklehaimanot[31] 21 1,80 m (5 ft 11 in) Adigrat
Fiji Fiji Brittany Hazelman[32] 24 1,80 m (5 ft 11 in) Suva
Phần Lan Phần Lan Carola Miller[33] 24 1,81 m (5 ft 11 12 in) Helsinki
Pháp Pháp Hinarere Taputu[34] 25 1,75 m (5 ft 9 in) Tahiti
Gabon Gabon Reine Ngotala[35] 18 1,72 m (5 ft 7 12 in) Tchibanga
Gruzia Gruzia Nuka Karalashvili[36] 24 1,78 m (5 ft 10 in) Tbilisi
Đức Đức Albijona Muharremaj[37] 20 1,74 m (5 ft 8 12 in) Munich
Gibraltar Gibraltar Hannah Bado[38] 22 1,72 m (5 ft 7 12 in) Gibraltar
Guadeloupe Guadeloupe Arlène Tacite[39] 22 1,70 m (5 ft 7 in) Basse-Terre
Guam Guam Aria Perez Theisen[40] 19 1,73 m (5 ft 8 in) Barrigada
Guatemala Guatemala María José Larrañaga[41] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Guatemala City
Guinée Guinée Mama Aissata Diallo[42] 19 1,74 m (5 ft 8 12 in) Conakry
Guiné-Bissau Guiné-Bissau Laila Da Costa[43] 20 1,78 m (5 ft 10 in) Bissau
Guyana Guyana Lisa Punch[44] 24 1,73 m (5 ft 8 in) Georgetown
Haiti Haiti Seydina Allen[45] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Port-au-Prince
Honduras Honduras Gabriela Salazar[46] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Tegucigalpa
Hungary Hungary Daniella Kiss[47] 21 1,71 m (5 ft 7 12 in) Bag
Iceland Iceland Arna Ýr Jónsdóttir[48] 20 1,69 m (5 ft 6 12 in) Kópavogur
Ấn Độ Ấn Độ Aditi Arya[49] 21 1,75 m (5 ft 9 in) New Delhi
Indonesia Indonesia Maria Harfanti[50] 23 1,75 m (5 ft 9 in) Yogyakarta
Cộng hòa Ireland Ireland Sacha Livingstone[51] 20 1,75 m (5 ft 9 in) Dublin
Ý Ý Greta Galassi[52] 17 1,75 m (5 ft 9 in) Rovereto
Jamaica Jamaica Sanneta Myrie[53] 24 1,69 m (5 ft 6 12 in) Kingston
Nhật Bản Nhật Bản Chika Nakagawa[54] 20 1,73 m (5 ft 8 in) Niigata
Kazakhstan Kazakhstan Regina Vandysheva[55] 22 1,75 m (5 ft 9 in) Almaty
Kenya Kenya Charity Mwangi[56] 24 1,73 m (5 ft 8 in) Kiambu County
Hàn Quốc Hàn Quốc Jung Eun-ju[57] 22 1,70 m (5 ft 7 in) Seoul
Kyrgyzstan Kyrgyzstan Tattybubu Samidin-Kyzy[58] 20 1,72 m (5 ft 7 12 in) Bishkek
Latvia Latvia Lāsma Zemene[59] 20 1,70 m (5 ft 7 in) Riga
Liban Liban Valerie Abou Chacra[60] 23 1,73 m (5 ft 8 in) Beirut
Lesotho Lesotho Relebohile Kobeli[61] 19 1,68 m (5 ft 6 in) Maseru
Cộng hòa Macedonia Macedonia Emilija Rozman[62] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Skopje
Malaysia Malaysia Brynn Lovett[63] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Beaufort
Malta Malta Katrina Pavia[64] 25 1,75 m (5 ft 9 in) Victoria
Mauritius Mauritius Aurellia Bégué[65] 19 1,74 m (5 ft 8 12 in) Port Louis
México Mexico Yamelin Ramírez[66] 22 1,72 m (5 ft 7 12 in) Navojoa
Moldova Moldova Anastasia Iacub[67] 19 1,75 m (5 ft 9 in) Băcioi
Mông Cổ Mông Cổ Anu Namshiryn[67] 24 1,78 m (5 ft 10 in) Ulaanbaatar
Montenegro Montenegro Nataša Milosavljević[68] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Herceg Novi
Myanmar Myanmar Khin Thein Myint[69] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Mandalay
Namibia Namibia Steffi Van Wyk[70] 20 1,75 m (5 ft 9 in) Windhoek
Nepal Nepal Evana Manandhar[71] 24 1,65 m (5 ft 5 in) Kathmandu
Hà Lan Hà Lan Margot Hanekamp[72] 19 1,76 m (5 ft 9 12 in) Nijkerk
New Zealand New Zealand Deborah Lambie[73] 25 1,76 m (5 ft 9 12 in) Auckland
Nicaragua Nicaragua Stefanía Alemán[74] 24 1,65 m (5 ft 5 in) Masatepe
Nigeria Nigeria Unoaku Anyadike[75] 21 1,83 m (6 ft 0 in) Ibadan
Bắc Ireland Bắc Ireland Leanne McDowell[76] 19 1,73 m (5 ft 8 in) Cookstown
Na Uy Na Uy Fay Teresa Vålbekk[77] 23 1,70 m (5 ft 7 in) Oslo
Panama Panama Diana Jaén[78] 24 1,74 m (5 ft 8 12 in) Penonomé
Paraguay Paraguay Giovanna Cordeiro[79] 25 1,77 m (5 ft 9 12 in) Asunción
Peru Peru Karla Chocano[80] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Trujillo
Philippines Philippines Hillarie Parungao[81] 24 1,68 m (5 ft 6 in) Solano
Ba Lan Ba Lan Marta Pałucka[82] 24 1,80 m (5 ft 11 in) Sopot
Bồ Đào Nha Portugal Rafaela Pardete[83] 24 1,73 m (5 ft 8 in) Setubal
Puerto Rico Puerto Rico Keysi Vargas[84] 24 1,83 m (6 ft 0 in) Quebradillas
 Romania Natalia Onet[85] 25 1,76 m (5 ft 9 12 in) Satu Mare
Nga Nga Sofia Nikitchuk[86] 22 1,77 m (5 ft 9 12 in) Yekaterinburg
Samoa Samoa Latafale Auva'a[87] 22 1,78 m (5 ft 10 in) Apia
Scotland Scotland Mhairi Fergusson[88] 21 1,75 m (5 ft 9 in) Stirling
Serbia Serbia Marija Ćetković[89] 20 1,78 m (5 ft 10 in) Novi Sad
Seychelles Seychelles Linne Freminot[90] 22 1,66 m (5 ft 5 12 in) Mahé
Singapore Singapore Charity Lu[91] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Singapore
Slovakia Slovakia Lujza Straková[92] 21 1,81 m (5 ft 11 12 in) Banská Bystrica
Slovenia Slovenia Mateja Kociper[93] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Maribor
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Liesl Laurie[94] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Johannesburg
Nam Sudan Nam Sudan Ajaa Monchol[95] 22 1,86 m (6 ft 1 in) Juba
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Mireia Lalaguna[96] 22 1,75 m (5 ft 9 in) Barcelona
Sri Lanka Sri Lanka Thilini Amarasooriya[97] 20 1,68 m (5 ft 6 in) Colombo
Saint Kitts và Nevis St. Kitts & Nevis Jackiema Flemming[98] 22 1,63 m (5 ft 4 in) Basseterre
Thụy Điển Thụy Điển Natalia Fogelund[99] 21 1,74 m (5 ft 8 12 in) Gothenburg
Tanzania Tanzania Lilian Kamazima[100] 19 1,73 m (5 ft 8 in) Arusha
Thái Lan Thái Lan Thunchanok Moonnilta[101] 22 1,70 m (5 ft 7 in) Chiang Mai
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago Kimberly Singh[102] 21 1,65 m (5 ft 5 in) Port of Spain
Tunisia Tunisia Marwa Heny[103] 24 1,72 m (5 ft 7 12 in) Sidi Bouzid
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Ecem Çirpan[104] 19 1,84 m (6 ft 12 in) Bursa
Uganda Uganda Zahara Nakiyaga[105] 24 1,70 m (5 ft 7 in) Kampala
Ukraina Ukraina Khrystyna Stoloka[106] 18 1,73 m (5 ft 8 in) Kiev
Hoa Kỳ United States Victoria Mendoza[107] 20 1,74 m (5 ft 8 12 in) Phoenix
Uruguay Uruguay Sherika De Armas[108] 18 1,76 m (5 ft 9 12 in) Montevideo
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ US Virgin Islands Jahne Massac[109] 19 1,68 m (5 ft 6 in) St. Thomas
Venezuela Venezuela Anyela Galante[110] 24 1,72 m (5 ft 7 12 in) Guanare
Việt Nam Việt Nam Trần Ngọc Lan Khuê[111] 23 1,76 m (5 ft 9 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh
Wales Wales Emma Jenkins[112] 24 1,75 m (5 ft 9 in) Llanelli
Zambia Zambia Michelo Malambo[113] 24 1,79 m (5 ft 10 12 in) Ndola
Zimbabwe Zimbabwe Annie Mutambu[114] 19 1,76 m (5 ft 9 12 in) Harare

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

  •  CanadaAnastasia Lin là hoa hậu Thế giới Canada 2015, có thẩm quyền và cũng muốn tham dự giải Hoa hậu Thế giới 2015; ban tổ chức cũng đưa cô vào danh sách các thí sinh tranh giải. Tuy nhiên, cô bị chính quyền Trung Quốc xem là persona non grata nên không được cấp hộ chiếu. Lin đã công khi chỉ trích chính quyền Trung Quốc vi phạm nhân quyền. Anastasia Lin vì vậy được tổ chức Hoa hậu Thế giới cho phép tranh giải này năm 2016.[116]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Albania”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ “Daniela Mirón cmonrowned Miss World Argentina 2015”. Angelopedia. Ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ “Nicole Van Tellingen is Miss World Aruba 2015”. Angelopedia. Ngày 23 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “Tess Alexander is Miss World Australia 2015”. Angelopedia. Ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ “Annika Grill is Miss Austria 2015”. Angelopedia. Ngày 3 tháng 7 năm 2015. 
  6. ^ “Miss Bahamas 2015 Winners”. Angelopedia. Ngày 14 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ “Miss Belgium 2015 winners”. Angelopedia.com. Ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  8. ^ “Belize”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ “Alyssa Rose crowned Miss World Bermuda 2015”. Angelopedia. Ngày 6 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ “Meet Vivian Serrano the newly crowned Miss Bolivia World 2015”. Angelopedia. Ngày 15 tháng 9 năm 2015. 
  11. ^ “Meet Marijana Markovic Miss Bosne i Herzegovine 2015”. Angelopedia. Ngày 29 tháng 9 năm 2015. 
  12. ^ “Seneo Paige Mabengano crowned Miss Botswana 2015”. Angelopedia. Ngày 1 tháng 10 năm 2015. 
  13. ^ “Catharina Choi Nunes is the new Miss Mundo Brasil 2015”. Ngày 29 tháng 6 năm 2015. 
  14. ^ “Sasha Wintz crowned Miss World British Virgin Islands 2015”. Angelopedia. Ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ “Bulgaria”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ “Jessica Lydie Ngoua from Douala crowned Miss Cameroun 2015”. Ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  17. ^ “Fernanda Sobarzo crowned Miss Mundo Chile 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 5 tháng 9 năm 2015. 
  18. ^ “Yuan Lu is Miss World China 2015”. tpnnews. Ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  19. ^ “María Alejandra López Pérez is Miss Mundo Colombia 2015”. Angelopedia. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015. 
  20. ^ “Reinas de Costa Rica crowned its winners”. Angelopedia. Ngày 28 tháng 8 năm 2015. 
  21. ^ “Andréa N’guessan crowned as Miss Côte d’Ivoire 2015 - Missosology”. Missosology. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Maja Spahija crowned Miss Croatia World 2015”. Ngày 13 tháng 6 năm 2015. 
  23. ^ “Alexandra Krijger is Miss World Curacao 2015”. Angelopedia. Ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  24. ^ Evripidou, Constantina (ngày 17 tháng 11 năm 2014). “Miss Kyprus 2014”. Style Icon 247. 
  25. ^ “Andrea Kalousova, Meet Miss World Czech Republic 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 30 tháng 3 năm 2015. 
  26. ^ “Jessica Josephina Hvirvelkær crowned Miss Denmark 2015”. Angelopedia. Ngày 12 tháng 9 năm 2015. 
  27. ^ “Miss Mundo Dominicana 2015”. Times of Beauty. Ngày 18 tháng 10 năm 2015. 
  28. ^ “Camila Marañon crowned Miss World Ecuador 2015”. Angelopedia. Ngày 2 tháng 8 năm 2015. 
  29. ^ “Tải lên từ di động”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  30. ^ “Natasha Hemmings crowned Miss England 2015”. Angelopedia. Ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  31. ^ “Kisanet Teklehaimanot crowned Miss World Ethiopia 2015”. Angelopedia. Ngày 8 tháng 9 năm 2015. 
  32. ^ “Brittany Hazelman crowned Miss World Fiji 2015”. Ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  33. ^ “Carola Miller Miss World Finland 2015”. Angelopedia. Ngày 13 tháng 4 năm 2015. 
  34. ^ “Hinarere Taputu is the Miss World France 2015”. Angelopedia. Ngày 21 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ “Miss Gabon 2015 Angelopedia”. www.angelopedia.com. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  36. ^ “Nuka Karalashvili is the new Miss Georgia 2015 [Georgia Country]”. Angelopedia. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015. 
  37. ^ “Albjona Muharremaj won Miss Germany 2015”. awardgoesto.com. Award Goes To. Ngày 4 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “Hannah Bado crowned Miss World Gibraltar 2015”. The Great Pageant Community. Ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  39. ^ “Arlène Tacite crowned Miss World Guadeloupe 2015”. Angelopedia. Ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  40. ^ “Aria Perez Theisen crowned Miss World Guam 2015”. Ngày 23 tháng 9 năm 2015. 
  41. ^ “María José Larrañaga Miss World Guatemala 2015”. Angelopedia. Ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  42. ^ “Mama Aissata Diallo crowned Miss Guinea 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 4 tháng 1 năm 2015. 
  43. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  44. ^ “Music Star Lisa Punch is Miss Guyana World 2015”. www.thegreatpageantcommunity.com. The Great Pageant Community. Ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  45. ^ “Seydina Allen crowned Miss Haiti 2015”. Angelopedia. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. 
  46. ^ “Gabriela Salazar crowned Miss Honduras Mundo 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 27 tháng 7 năm 2015. 
  47. ^ “Daniella Kiss is Miss World Hungary 2015”. www.thegreatpageantcommunity.com. The Great Pageant Community. Ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  48. ^ “Arna Ýr Jónsdóttir crowned Miss Iceland 2015”. Angelopedia. Ngày 5 tháng 9 năm 2015. 
  49. ^ “Aditi Arya crowned Femina Miss India 2015”. Angelopedia. Ngày 29 tháng 3 năm 2015. 
  50. ^ “Maria Harfanti crowned Miss Indonesia 2015”. Angelopedia. Ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  51. ^ “Sacha Livingston crowned Miss Ireland 2015”. Angelopedia. Ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  52. ^ “Miss World Italy 2015 Winners”. Angelopedia. Ngày 14 tháng 6 năm 2015. 
  53. ^ “Sanneta Myrie crowned Miss Jamaica World 2015”. Ngày 16 tháng 8 năm 2015. 
  54. ^ “Chika Nakagawa Miss World Japan 2015”. Angelopedia. Ngày 15 tháng 9 năm 2015. 
  55. ^ “Almaty beauty is Miss Kazakhstan 2014”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  56. ^ “Charity Mwangi crowned Miss World Kenya 2015”. Angelopedia. Ngày 18 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ Eun-ju is Miss World Korea 2015|publisher=The Great Pageant Community|date= ngày 14 tháng 7 năm 2015
  58. ^ “Tattybubu Samidin-kyzy crowned Miss Kyrgyzstan 2015”. The Great Pageant Community. Ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  59. ^ Toledo, Edwin (ngày 31 tháng 7 năm 2014). “Mis un Misters Latvija 2014”. Times of Beauty. 
  60. ^ Queen Valerie Abou Chacra reigns as Miss Lebanon 2015|publisher=albawaba|date= ngày 13 tháng 10 năm 2015
  61. ^ Network, The Pageant (ngày 28 tháng 12 năm 2014). “Miss Lesotho 2014”. www.thepageantnetwork.com. 
  62. ^ “Emilija Rozman is Miss World Macedonia 2015”. Angelopedia. Ngày 2 tháng 11 năm 2015. 
  63. ^ “Brynn Lovett crowned Miss World Malaysia 2015”. Ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  64. ^ “Katrina Pavia crowned Miss World Malta 2015”. Ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  65. ^ Toledo, Edwin (ngày 29 tháng 6 năm 2014). “Miss Mauritius 2014”. Times of Beauty. 
  66. ^ “Yamelin Ramírez to represent Mexico at Miss World 2015”. Angelopedia.com. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014. 
  67. ^ a ă “Anastasia Iacub crowned Miss Moldova 2015”. Angelopedia. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  68. ^ “Nataša Milosavljević Miss Montenegro 2015”. Angelopedia. Ngày 6 tháng 7 năm 2015. 
  69. ^ “Khin Yadanar Thein Myint crowned Miss Myanmar World 2015”. Angelopedia. Ngày 12 tháng 7 năm 2015. 
  70. ^ “Miss Nambia 2015 Steffi Van Wyk”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 8 tháng 8 năm 2015. 
  71. ^ “Evana Manandhar crowned Miss Nepal 2015”. www.angelopepdia.com. Angelopedia. Ngày 18 tháng 4 năm 2015. 
  72. ^ “Margot Hanekamp will represent Netherlands at Miss World 2015”. www.angelopepdia.com. Angelopedia. Ngày 28 tháng 10 năm 2015. 
  73. ^ “Miss World New Zealand 2015”. The Great Pageant Community. Ngày 25 tháng 4 năm 2015. 
  74. ^ Nicaragua, La Prensa (ngày 4 tháng 10 năm 2014). “Miss Mundo Nicaragua 2015”. La Prensa Nicaragua. 
  75. ^ “Unoaku Anyadike Crowned Miss World Nigeria 2015”. Angelopedia. Ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  76. ^ “Miss Northern Ireland 2015 is Leanne McDowell”. The Great Pageant Community. Ngày 12 tháng 5 năm 2015. 
  77. ^ “Fay Teresa Valbekk crowned Miss World Norway 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 16 tháng 11 năm 2015. 
  78. ^ “Miss Panama 2015 Winners”. Angelopedia. Ngày 25 tháng 8 năm 2015. 
  79. ^ “Giovanna Cordeiro Miss World Paraguay 2015”. Angelopedia. Ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  80. ^ [1]
  81. ^ “Hillarie Danielle Parungao crowned Miss World Philippines 2015”. Angelopedia. Ngày 18 tháng 10 năm 2015. 
  82. ^ “Miss World Poland 2015 Winners”. Angelopedia. Ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  83. ^ “Rafaela Pardete crowned Miss World Portugal 2015”. Angelopedia. Ngày 15 tháng 9 năm 2015. 
  84. ^ “Keysi Marie Vargas crowned Miss Mundo de Puerto Rico 2015”. Angelopedia. Ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  85. ^ “Natalia Onet crowned Miss World Romania 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 22 tháng 10 năm 2015. 
  86. ^ “Sofia Nikitchuk crowned Miss Russia 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 19 tháng 4 năm 2015. 
  87. ^ “Latafale Auva'a Miss Samoa to compete at the Miss World 2015 pageant”. Angelopedia. Ngày 27 tháng 7 năm 2015. 
  88. ^ “Mhairi Fergusson crowned Miss Scotland 2015”. Ngày 28 tháng 8 năm 2015. 
  89. ^ EPK. “(FOTO) IZBOR ZA MIS 2014: Košarkašica Marija Ćetković (20) najlepša je Srpkinja!”. Kurir. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  90. ^ “Linne Freminot crowned Miss Seychelles 2015”. Angelopedia. Ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  91. ^ “Charity Lu Lu Seng is Miss Singapore World 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  92. ^ “Miss Slovensko 2015 winner is Lujza Strakova”. The Great Pageant Community. Ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  93. ^ “Mateja Kociper crowned Miss Slovenia 2015”. Angelopedia. Ngày 11 tháng 9 năm 2015. 
  94. ^ “Miss South Africa 2015: Official Thread”. www.angelopedia.com. Ngày 29 tháng 3 năm 2015. 
  95. ^ “Ajaa Kiir Monchol crowned Miss World South Sudan 2015”. Angelopedia. Ngày 28 tháng 9 năm 2015. 
  96. ^ “Mireia Lalaguna from Barcelona crowned Miss World Spain 2015”. Angelopedia. Ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  97. ^ “Thilini Amarasuriya won Siyatha Miss World Sri Lanka 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 7 tháng 10 năm 2015. 
  98. ^ “MISS WORLD ST KITTS & NEVIS 2015 is... Jackiema Flemming”. www.thegreatpageantcommunity.com. The Great Pageant Community. 
  99. ^ “Natalia Fogelund crowned Miss World Sweden 2015”. The Great Pageant Community. Ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  100. ^ Toledo, Edwin (ngày 9 tháng 11 năm 2014). “Miss Tanzania 2014”. Times of Beauty. 
  101. ^ “Thunchanok Moonnilta crowned Miss Thailand World 2015”. Ngày 16 tháng 8 năm 2015. 
  102. ^ “Kimberly Farah Singh crowned Miss World Trinidad & Tobago 2015”. www.angelopepdia.com. Angelopedia. Ngày 26 tháng 7 năm 2015. 
  103. ^ “Marwa Heny replaces Rawia-Djbeli as Miss Tunisie 2015”. Angeloepdia. Ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  104. ^ “Ecem Çirpan crowned Elidor Miss Turkey 2015”. Angelopedia. Ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  105. ^ “Nakiyaga Zahara Muhammad crowned Miss Uganda 2015”. Angelopedia. Ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  106. ^ “Khrystyna Stoloka crowned Miss World Ukraine 2015”. www.angelopedia.com. Angelopedia. Ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  107. ^ “Victoria Mendoza crowned Miss World America 2015”. The Great Pageant Community. Ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  108. ^ “Sherika De Armas crowned Miss Mundo Uruguay 2015”. Angelopedia. Ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  109. ^ “Miss US Paradise”. Truy cập 2 tháng 12 năm 2015. 
  110. ^ “Anyela Galante Salerno crowned Miss Venezuela Mundo 2015”. Angelopedia. Ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  111. ^ “Miss World Vietnam 2015”. Belleza Venezolana. Ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  112. ^ “Miss Wales 2015 Emma Jenkins”. www.angelopepdia.com. Angelopedia. Ngày 8 tháng 3 năm 2015. 
  113. ^ http://www.timesofbeauty.com/2014/10/miss-zambia-2014.html%7Cdate=ngày 13 tháng 2 năm 2015
  114. ^ http://allafrica.com/stories/201506110065.html%7Cdate=ngày 11 tháng 6 năm 2015
  115. ^ “DRG.tv”. DRG.tv. Ngày 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  116. ^ http://www.theglobeandmail.com//news/national/miss-world-canada-blocked-from-contest-due-to-china-visa-denial/article27471171

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]