Hoa hậu Hoàn vũ 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Hoàn vũ 2013
Ngày 9 tháng 9, 2013
Địa điểm Crocus City Hall, Moskva, Nga
Truyền thông NBC, Telemundo
Trở lại Áo, Kazakhstan,Kenya, Myanma, Slovenia, Quần đảo Turks và Caicos

Hoa hậu Hoàn vũ 2013 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 63 và đã được tổ chức ngày vào 9 tháng 11 năm 2013 tại Crocus City Hall, Moskva, Nga. Hoa hậu Hoàn vũ 2012 là cô Olivia Culpo đến từ Mỹ đã trao lại vương miện cho hoa hậu María Gabriela Isler đến từ Venezuela. Đây là lần đầu tiên Hoa hậu Hoàn vũ được tổ chức tại Nga. Cuộc thi đã được truyền hình trực tiếp trên kênh NBCTelemundo.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc Thí sinh
Hoa hậu Hoàn Vũ 2013
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
  •  Brasil – Jakelyne Oliveira
Top 10
Top 16

'§' Thí sinh được vào thẳng Top 16 vì nhận được nhiều phiếu nhất thông qua bình chọn online

Giải thường đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Tên giải Người thắng giải
Hoa hậu thân thiện
  • Trung Quốc - Jin Ye
Hoa hậu ảnh
  •  Ba Lan - Paulina Krunpinska
Trang phục truyền thống ấn tượng nhất

Giải trang phục truyền thống ấn tượng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả cuối cùng Thí sinh
Giải nhất
Giải nhì
Giải ba
  •  Nga – Elmira Abdrazakova
Giải tư
Giải năm

Thí sinh tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Tên thí sinh Tuổi Chiều cao[cần dẫn nguồn] Quê quán
 Angola Vaumara Rebelo[1] 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Luanda
 Argentina Brenda González 20 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Rosario
 Anh Quốc Amy Willerton[2] 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bristol
Flag of Aruba.svg Aruba Stefanie Evangelista[3] 24 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] De Vuyst
 Austria Doris Hofmann[4] 23 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Steyr
Flag of India.svg Ấn Độ Manasi Moghe[5] 21 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Indore
 Azerbaijan Aysel Manafova 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bakú
 Bahamas Lexi Wilson[6] 22 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nassau
 Ba Lan Paulina Krupińska[7] 25 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]|Warszawa
 Bỉ Noémie Happart[8] 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Liege
 Bolivia Alexia Viruez[9] 19 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santa Cruz
 Botswana Tsaone Macheng[10] 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gaborone
Flag of Brazil.svg Brasil Jakelyne Oliveira 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cuiaibá
 Bulgaria Veneta Kristeva 21 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sofia
 Quần đảo Virgin (Anh) Sharie De Castro[11] 21 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Road Town
 Canada Riza Santos[12] 27 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Calgary
 Chile María Jesús Matthei 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santiago
 Colombia Lucia Aldana[13] 21 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cali
 Costa Rica Fabiana Granados[14] 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Guanacaste
 Croatia Melita Fabečić[15] 18 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Zagreb
 Curaçao Eline De Pool 19 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Willemstad
 Cộng hòa Dominica Yaritza Reyes[16] 19 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santo Domingo
Flag of Germany.svg Đức Anne-Julia Hagen[17] 23 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Berlin
 Ecuador Constanza Báez[18] 22 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Quito
 El Salvador Alba Delgado[19] 22 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San Salvador
 Estonia Kristina Karjalainen[20] 23 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Helsinki
 Ethiopia Mhadere Tigabe 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Addis Ababa
 Gabon Jennifer Ondo[21] 20 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Libreville
 Ghana Hanniel Jamin[22] 18 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Accra
 Guam Alixes Scott 18 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Tamuning
 Guatemala Paulette Samayoa[23] 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Peten
 Guyana
 Haiti Mondiana Pierre 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port-au-Prince
 Hàn Quốc Yu-mi Kim[24] 23 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Seoul
 Hungary Rebeka Kárpáti[25] 18 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Budapest
Cờ Honduras Honduras Diana Mendoza 23 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Flag of Greece.svg Hy Lạp Anastasia Sidiropoulou 19 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Athens
 Indonesia Whulandary Herman[26] 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Pariaman
 Israel Yityish Aynaw [27] 21 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Netanya
 Jamaica Kerrie Baylis[28] 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kingston
 Nhật Bản Yukimi Matsuo[29] 25 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mie
 Kazakhstan Zhazira Nurimbetova[30] 21 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Shymkent
 Kosovo Mirjeta Shala[31] 19 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Vushtrri
 Liban Karen Ghrawi[32] 22 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Beirut
Flag of Lithuania.svg Litva Simona Burbaitė[33] 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Vilnius
 Malaysia Carey Ng[34] 23 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kuala Lumpur
 Mauritius Diya Beeltah[35] 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port Louis
Flag of Mexico.svg México Cynthia Duque[36] 20 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Monterre
 Myanmar Moe Set Wine 25 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Myanmar
 Hoa Kỳ Erin Brady[37] 25 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] East Hampton
 Na Uy Mari Chauhan 24 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 Hà Lan Stephanie Tency[38] 22 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Amsterdam
Flag of South Africa.svg Nam Phi Marilyn Ramos[39] 22 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Klerksdorp
 New Zealand Holly Michelle Cassidy Auckland
 Nga Elmira Abdrazakova[40] 18 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mezhdurechensk
 Nicaragua Nastassja Bolívar[41] 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Diriamba
 Nigeria Stephanie Okwu[42] 19 1,85 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Imo
 Panama Carolina Brid[43] 22 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Panama City
 Paraguay Guadalupe González[44] 21 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lambaré
 Peru Cindy Mejía[45] 25 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lima
 Pháp Hinarani de Longeaux[46] 23 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Papeete
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan Lotta Hintsa[47] 24 1,69 m (5 ft 6 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jyväskylä
 Philippines Ariella Arida[48] 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Alaminos
 Puerto Rico Monic Pérez[49] 23 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Arecibo
 România Oana Roxana Andrei 26 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Târgoviște
 Cộng hòa Séc Gabriela Kratochvilová[50] 23 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chotěboř
 Serbia Ana Vrcelj[51] 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Zemun Polje
 Singapore Shi Lim[52] 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Singapore
 Sri Lanka Amanda Marietta Rathnayake 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kandy
 Slovakia Jeanette Borhyová[53] 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ivanka pri Dunaji
 Slovenia Nina Đurđević 22 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Maribor
 Tây Ban Nha Patricia Rodriguez 23 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San Cristóbal de La Laguna
 Tanzania Betty Boniphace 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Dar es Salaam
 Thái Lan Chalita Yaemwannang[54] 25 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bangkok
Flag of Sweden.svg Thụy Điển Alexandra Friberg[55] 18 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Stockholm
 Thụy Sĩ Dominique Rinderknecht[56] 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Zurich
 Thổ Nhĩ Kỳ Berrin Keklikler[57] 18 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gelsenkirchen
 Trinidad và Tobago Catherine Miller 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Westmoorings
 Trung Quốc Cận Diệp (Jin Ye) 25 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hà Bắc
 Turks & Caicos Snwazna Adams[58] 26 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Providenciales
 Ukraina Olga Storozhenko[59] 21 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Vinnytsia
 Uruguay Micaela Orsi[60] 18 1,84 m (6 ft 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Montevideo
 Úc Olivia Wells[61] 19 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Black Rock
 Venezuela María Gabriela Isler[62] 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Maracay
 Việt Nam Trương Thị May[63] 25 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Thành phố Hồ Chí Minh
Flag of Italy.svg Ý Luna Voce[64] 25 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Crotone

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vaumara Rebelo eleita miss Angola/2013”. Platinaline.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ “Amy Willerton wins Miss Universe GB 2013”. missuniversegb.co.uk. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “Stefanie Quillen Evangelista Miss Aruba 2013”. Diario.aw. Ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Miss Austria: Doris Hofmann startet bei der Miss Universe in Moskau durch”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “Manasi Moghe wins Miss Diva 2013”. livewireworld.info. 
  6. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ “Paulina Krupińska Crowned Miss Universe Poland 2013”. Beauty Pageant News. Ngày 2 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ “Noémie Happart, Miss Belgique 2013”. 7SUR7.be. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  9. ^ “Miss Bolivia 2012”. Global Beauties. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  10. ^ “Tsaone Macheng Crowned Miss Universe Botswana 2013”. beautypageantnews.com. Ngày 7 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “Virgin Islands News Online”. Virgin Islands News Online. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  12. ^ http://www.beautiesofcanada.com/muc/2013/05/miss-universe-canada-2013-final-results/
  13. ^ Miss Colombia 2012-2013 www.livewireworld.info“Velada de elección y coronación”. RCN TELEVISION. Ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  14. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ “Miss Universe Hrvatske je Melita Fabečić! - Scena - zvijezde - Večernji list”. Vecernji.hr. Ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  16. ^ “Representante de Elías Piña gana Miss República Dominicana Universo 2013”. El Caribe. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ “Kim Kötter on Twitter: "Meet our new Miss Universe Germany.... Anne Julie Hagen from Berlin, 23 years. Extremely talented! What do you think? http://t.co/tlbtrMhbix". Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  18. ^ “Miss Ecuador 2013 Winner”. livewireworld.info. 
  19. ^ “Alba Delgado, "Nuestra Belleza Universo El Salvador". elmundo.com.sv. Ngày 27 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2013. 
  20. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  21. ^ “Découvrez Jennifer Ondo Mouchita, Miss Gabon 2013 !!”. lanouvelletribune.info. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  22. ^ “Hanniel Jamin Crowned Miss Universe Ghana 2013 - Beauty Pageant News”. Beauty Pageant News. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  23. ^ “Miss Guatemala”. Facebook. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  24. ^ The HanKook Daily News - Korea Times - Kim Yu-mi crowned Miss Korea 2012
  25. ^ “R. Kárpáti lánya lett Miss Universe Hungary”. velvet.hu. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013. 
  26. ^ “Whulandary Herman Crowned Miss Universe Indonesia 2013”. Beauty Pageant News. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  27. ^ “Bar Hefer title”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  28. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  29. ^ “Miss Universe Japan”. missuniversejapan.com. Ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  30. ^ “Kazakhstan representatives at Miss World and Miss Universe unveiled. Entertainment, Style. Tengrinews.kz”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  31. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  32. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  33. ^ “Simona Burbaitė, Miss Universe Lithuania 2013”. beautypageantnews.com. Ngày 15 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013. 
  34. ^ “Carey Ng Crowned Miss Universe Malaysia 2013”. Beauty Pageant News. Ngày 29 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  35. ^ “Diya Beeltah élue Miss Mauritius et Nathalie Lesage couronnée Miss World Mauritius”. lexpress.mu. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  36. ^ “Nuestra Belleza Mexico (Mexico Universe 13) 2012”. Global Beauties. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  37. ^ “Miss USA Is Miss Connecticut Erin Brady”. People.com. Ngày 16 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013. Miss Universe will take place in Moscow, Russia, on Nov. 9. 
  38. ^ “Modellen Team Miss Nederland bekend”. Ed.nl. Ngày 11 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  39. ^ “Miss South Africa”. Facebook. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  40. ^ “Miss Russia 2013 Winner”. livewireworld.info. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  41. ^ “Miss Nicaragua 2013 Winner”. livewireworld.info. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  42. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 
  43. ^ “Tijdlijnfoto's”. Facebook. Ngày 30 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  44. ^ “Nuestra Belleza Paraguay”. timesofbeaaty.com. Ngày 27 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013. 
  45. ^ “Cindy Mejía y Melissa Paredes coronadas como nuevas reinas de belleza peruanas | El Comercio Perú”. Elcomercio.pe. Ngày 1 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  46. ^ “outre-mer 1ère – Miss Tahiti représentera la France à Miss Univers” (bằng tiếng (tiếng Pháp)). La1ere.fr. Ngày 30 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  47. ^ Toledo, Edwin (ngày 5 tháng 5 năm 2013). “The Times of Beauty - www.timesofbeauty.com - Miss World 2013 - Miss Universe 2013: Miss Suomi 2013”. www.timesofbeauty.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  48. ^ “Bb. Pilipinas 2013 Live Coverage Results & Updates (Photos) | Philippine News”. Philnews.ph. Ngày 14 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  49. ^ Miss Universe Puerto Rico 2013 www.livewireworld.info
  50. ^ “Česká Miss 2013: 10 věcí, které o Gábině nevíte! - Bleskově.cz”. Bleskove.centrum.cz. Ngày 5 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  51. ^ “Ana Vrcelj to represent Serbia in Miss Universe 2013”. Beautypageantnews.com. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  52. ^ “Shi Lim Crowned Miss Universe Singapore”. Beautypageantnews.Com. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 
  53. ^ “•New - Miss Universe Slovak Rep. 2013 Jeanette Borhyova สวัสดีและลาก่อนค่ะ•”. T-Pageant.Com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  54. ^ “Chalita Yaemwannang | Norman's Blog”. Normannorman.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  55. ^ “Alexandra Friberg Crowned Miss Universe Sweden 2013”. beautypageantnews.com. Ngày 30 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  56. ^ “Miss Schweiz”. miss.ch. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  57. ^ “Elidor Miss Turkey 2013 2013”. elidormisturkey.startv.com.tr. Ngày 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  58. ^ Toledo, Edwin (ngày 28 tháng 4 năm 2013). “The Times of Beauty - www.timesofbeauty.com - Miss World 2013 - Miss Universe 2013: Miss Turks and Caicos Universe 2013”. www.timesofbeauty.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  59. ^ “Olga Storozhenko Crowned Miss Universe Ukraine 2013”. Beauty Pageant News. Ngày 4 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  60. ^ “Micaela Orsi Crowned Miss Uruguay Universe 2013”. Beauty Pageant News. Ngày 20 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2013. 
  61. ^ “University can wait for Miss Universe Australia Olivia Wells”. www.news.com.au. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  62. ^ Miss Universe Venezuela 2013 www.livewireworld.info
  63. ^ Trương Thị May được cấp phép thi Hoa hậu Hoàn vũ, Người Lao động điện tử, 14 tháng 10 năm 2013
  64. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 18 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]