Hoa hậu Trái Đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Trái Đất
Logo của tổ chức Hoa hậu Trái Đất
Khẩu hiệuBeauty for a Cause (Sắc đẹp vì một mục tiêu)
Thành lập3 tháng 4, 2001; 18 năm trước
Loại hìnhCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhManila
Vị trí Philippines
Ngôn ngữ chínhTiếng Anh
Chủ tịchRamon Monzon
Đương kim hoa hậuNellys Pimentel
Nhân vật quan trọngLorraine Schuck
Tổ chức liên quanUnited Nations Environment Programme
Trang webMiss Earth Official Website
Miss Earth Facebook

Hoa hậu Trái Đất (tiếng Anh: Miss Earth) là một cuộc thi sắc đẹp quốc tế hàng năm, lớn thứ tư trong số bốn cuộc thi sắc đẹp có quy mô lớn và lâu đời nhất thế giới, với số lượng thí sinh tham gia lên tới 80 quốc gia. Cuộc thi được tổ chức từ năm 2001 bởi tập đoàn Carousel Productions của Philippines. Cuộc thi này hướng tới mục đích nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường.

Cùng với Hoa hậu Thế giới (Miss World), Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe) và Hoa hậu Quốc tế (Miss International), Hoa hậu Trái Đất là một trong bốn cuộc thi sắc đẹp lớn nhất trên thế giới hiện nay được công nhận rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, gọi chung là Tứ đại Hoa hậu. Tân Hoa hậu Trái Đất là Nellys Pimentel đến từ Puerto Rico.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, trước tình hình môi trường sống đang bị đe dọa nghiêm trọng, Tập đoàn Carousel Productions lập ra hai cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu Trái Đất Philippines (Miss Philippines Earth) và Hoa hậu Trái Đất nhằm tìm ra một người hội tụ đủ các tiêu chí: sắc đẹp, trí thức, trách nhiệm,... tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường. Cuộc thi lấy khẩu hiệu "Beauty For a Cause" (Sắc đẹp vì một mục tiêu). Từ năm 2002, kênh truyền hình ABS-CBN sẽ đảm nhiệm việc phát sóng đêm chung kết hai cuộc thi Hoa hậu Trái Đất và Hoa hậu Trái Đất Philippines.

Trong suốt những năm đầu tiên tổ chức, Hoa hậu Trái Đất luôn được giới truyền thông đánh giá rất cao vì khâu tổ chức hoành tráng, chất lượng các thí sinh tham gia và đặc biệt là do mục đích hết sức cao cả là bảo vệ môi trường sống. Cuộc thi đã thu hút được 80 thí sinh tham dự ở lần tổ chức thứ 5, con số mà Hoa hậu Hoàn vũ phải mất 26 năm mới làm được hay có những cả quốc gia hồi giáo - nơi mà các cuộc thi sắc đẹp không được khuyến khích tổ chức như Afghanistan, Pakistan đăng ký tham dự và ngay cả Cuba - đất nước nơi chính phủ đã ra quyết định đình chỉ các cuộc thi nhan sắc từ cuối thập niên 1950 cũng tham gia. Cuộc thi còn vinh dự được trang web Global Beauties xếp vào nhóm các cuộc thi sắc đẹp uy tín nhất thế giới (Grand Slam) khi có tuổi đời còn rất non trẻ.

Tuy nhiên, bắt đầu từ sau năm 2010, cuộc thi bước sang thời kỳ "xuống cấp" rõ nét với hàng loạt bê bối.[1] Sự bê bối này lên đến đỉnh điểm khi vào năm 2012, một tờ báo của Nga công bố video việc bà Lorraine Schuck, chủ tịch cuộc thi thương lượng về việc mua giải với các phóng viên điều tra giả dạng làm khách hàng.[2] Sau sự cố đó, Hoa hậu Trái Đất đã bị khai trừ khỏi danh sách các cuộc thi Grand Slam.

Cuộc thi còn vướng phải scandal như khẩu phần thức ăn cho thí sinh nghèo nàn,[3] tổ chức thiếu chuyên nghiệp,[4] và bị tố cáo thiên vị quá đáng cho đại diện nước chủ nhà Philippines.[5]

Năm 2018, 3 thí sinh của cuộc thi gồm các hoa hậu đến từ Canada, AnhGuam đã tố cáo bị một nhà tài trợ quấy rối tình dục nhưng khi thông báo với ban tổ chức, họ không hề nhận được sự giúp đỡ nào.[6]

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất ngày nay[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hil Yesenia Hernández Escobar, Hoa hậu Trái Đất 2006

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đã được tổ chức tại Philippines trong suốt nhiều năm liền kể từ khi thành lập. Năm 2006, cuộc thi cố gắng chuyển địa điểm sang Chile nhưng quốc gia này đã không đáp ứng được các yêu cầu mà ban tổ chức đặt ra nên phải chuyển về Philippines. Tới năm 2011, cuộc thi đã lên kế hoạch sẽ tổ chức ở Thái Lan nhưng tới phút chót lại phải về quê hương Philippines của nó vì Thái Lan đang phải trải qua lũ lụt.[7] Sang năm 2012, Indonesia dự kiến là địa điểm đăng cai cuộc thi nhưng sau đó lại trở về quê nhà không rõ lý do.

Năm 2007, song song với các hoạt động chính diễn ra tại Philippines, Việt Nam đã trở thành nước đầu tiên ngoài Philippines đăng cai Hoa hậu Trái Đất với việc tổ chức một phần các sự kiện của cuộc thi tại Nha Trang, Khánh Hòa. Năm 2010, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ngoài Philippines tổ chức toàn bộ cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Đến năm 2015, Áo là quốc gia ở châu Âu đầu tiên đăng cai cuộc thi.

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2019 tiếp tục được tổ chức ở quê nhà.

Cách chọn thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Ban tổ chức cuộc thi không bắt buộc các thí sinh phải có một danh hiệu cấp quốc gia nào mà chỉ cần đơn vị giữ bản quyền tại quốc gia đó cử trực tiếp. Chính điều này đã gây nên các tranh cãi về tình trạng chất lượng các thí sinh không đồng đều trong những năm gần đây.[8] [9] Tuy vậy, một số quốc gia như Venezuela, Canada, Pháp, Hoa Kỳ, Anh, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Nhật Bản,... vẫn tổ chức cuộc thi cấp quốc gia đàng hoàng, hoành tráng, có quy mô lớn để chọn được một đại diện xứng đáng đến với cuộc thi hoặc một số nước ít nhất cũng chọn các thí sinh là Á hậu hoặc đăng quang ở một cuộc thi sắc đẹp khác nào đó trong nước.[10]

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh tham dự cuộc thi sẽ phải trải qua các phần thi giống các cuộc thi sắc đẹp khác như: áo tắm, trang phục dạ hội, trang phục truyền thống, phỏng vấn riêng với Ban giám khảo,... Giống với cuộc thi Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Trái Đất có thêm phần thi tài năng cho các người đẹp. Điểm khác biệt của cuộc thi này là các thí sinh bên cạnh các phần thi sắc đẹp sẽ cần chuẩn bị một dự án môi trường cụ thể tại nước của mình.[11] Đồng thời trong khuôn khổ cuộc thi, các cô gái sẽ tuyên truyền những kiến thức về môi trường sinh thái tới mọi người, đặc biệt là trẻ em và tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, nhặt rác, đi xe đạp,...[12]

Vương miện[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2002 đến năm 2008, thí sinh sẽ nhận một chiếc vương miện trong đêm đăng quang được thiết kế bởi công ty sản xuất pha lê Swarovski.

Năm 2009, nhằm nhấn mạnh và nhắc nhở chủ nhân của chiếc vương miện cao quý, Carousel Productions đã hợp tác với Nhà kim hoàn chính thức của cuộc thi, Ramona Haar thiết kế một chiếc vương miện mới. Trong đó, trọng tâm là một bông hoa tượng trưng cho một Trái Đất hạnh phúc và thịnh vượng.

Đến năm 2016, vương miện vẫn giữ nguyên cấu trúc và thiết kế nhưng đã thay đổi một số chi tiết.

Ngoài ra, từ năm 2013, các vương miện cho 3 Á hậu cũng đã được thiết kế mới, gắn những viên kim cương và đá quý lấp lánh.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu chính của cuộc thi bao gồm Hoa hậu Trái Đất và 3 Á hậu với tên gọi Hoa hậu Không khí, Hoa hậu NướcHoa hậu Lửa. Danh hiệu của Top 4 trong đêm chung kết sẽ tương ứng với các thứ hạng như sau:

  • Hoa hậu Trái Đất - Hoa hậu
  • Hoa hậu Không khí - Á hậu 1
  • Hoa hậu Nước - Á hậu 2
  • Hoa hậu Lửa - Á hậu 3

Các Hoa hậu Trái Đất gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh trình diễn áo tắm tại Hoa hậu Trái Đất 2007
Năm Hoa hậu Trái Đất Quốc gia Tuổi Địa điểm tổ chức
2009 Larissa Ramos Flag of Brazil.svg Brazil 20 Boracay, Philippines
2010 Nicole Faria Flag of India.svg Ấn Độ 19 Nha Trang, Việt Nam
2011 Olga Álava Flag of Ecuador.svg Ecuador 23 Quezon, Philippines
2012 Tereza Fajksová Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 23 Muntinlupa, Philippines
2013 Alyz Henrich Flag of Venezuela.svg Venezuela 23 Muntinlupa, Philippines
2014 Jamie Herrell Flag of the Philippines.svg Philippines 20 Quezon, Philippines
2015 Angelia Ong Flag of the Philippines.svg Philippines 25 Viên, Áo
2016 Katherine Espín Flag of Ecuador.svg Ecuador 24 Pasay, Philippines
2017 Karen Ibasco Flag of the Philippines.svg Philippines 27 Pasay, Philippines
2018 Nguyễn Phương Khánh Flag of Vietnam.svg Việt Nam 23 Pasay, Philippines
2019 Nellys Pimentel Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico 21 Parañaque, Philippines

Thành tích các nước tại Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Số lần Năm
 Philippines 4 2008, 2014, 2015, 2017
 Ecuador 2 2011, 2016
 Venezuela 2005, 2013
 Brazil 2004, 2009
 Puerto Rico 1 2019
 Việt Nam 2018
 Cộng hòa Séc 2012
 Ấn Độ 2010
 Canada 2007
 Chile 2006
 Honduras 2003
 Kenya 2002[B]
 Bosna và Hercegovina 2002[A]
 Đan Mạch 2001

Chú ý
A Truất ngôi
B Thay thế ngôi vị

Bộ sưu tập ảnh các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể bạn chưa biết[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Hoa hậu Trái Đất là tổ chức hiện đang sở hữu và điều hành cuộc thi Hoa hậu Trái Đất (Miss Earth), Hoa hậu Trái Đất Philippines (Miss Philippines Earth). Trụ sở của tổ chức tại Manila, tổ chức này thuộc sở hữu của Tập đoàn Carousel Productions. Chủ tịch hiện tại là ông Ramon Monzon. Tổ chức này có quyền bán bản quyền truyền hình cho các cuộc thi ở các nước khác.

Danh sách các Hoa hậu của Tổ chức Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu của Tổ chức Hoa hậu Trái Đất qua các năm:

Ấn bản Hoa hậu Trái Đất Quốc gia Hoa hậu Trái Đất Philippines Quê hương
2019 Nellys Pimentel  Puerto Rico Janelle Lazo Tee Pasig
2018 Nguyễn Phương Khánh  Việt Nam Silvia Celeste Cortesi Roma
2017 Karen Ibasco  Philippines Karen Ibasco Manila
2016 Katherine Espín  Ecuador Imelda Schweighart Puerto Princesa
2015 Angelia Ong  Philippines Angelia Ong Manila
2014 Jamie Herrell  Philippines Jamie Herrell Cebu
2013 Alyz Henrich  Venezuela Angelee delos Reyes Olongapo
2012 Tereza Fajksová  Cộng hòa Séc Stephany Stefanowitz Quezon
2011 Olga Álava  Ecuador Athena Imperial Casiguran, Aurora
2010 Nicole Faria  Ấn Độ Kris Psyche Resus Infanta, Quezon
2009 Larissa Ramos  Brazil Sandra Inez Seifert Negros Occidental
2008 Karla Paula Henry  Philippines Karla Paula Henry Cebu
2007 Jessica Trisko  Canada Jeanne Harn CALABARZON
2006 Hil Hernández  Chile Catherine Untalan Vùng đô thị Manila
2005 Alexandra Braun Waldeck  Venezuela Genebelle Francisco Raagas Trung Luzon
2004 Priscilla Meirelles  Brazil Tamera Marie Lagac Szijarto Vùng đô thị Manila
2003 Dania Prince Mendez  Honduras Laura Marie Dunlap Trung Luzon
2002 Winfred Omwakwe

(thay thế)

 Kenya April Ross Perez Zamboanga
Džejla Glavović[a](tước ngôi)  Bosna và Hercegovina
2001 Catharina Svensson  Đan Mạch Carlene Aguilar Vùng đô thị Manila

Danh sách đại diện Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nơi tổ chức Đại diện Tuổi Chiều cao Quê quán Thứ hạng Giải thưởng phụ
2003  Philippines Nguyễn Ngân Hà 19 1,70 m (5 ft 7 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Mái tóc đẹp nhất
2004  Philippines Bùi Thúy Hạnh 26 1,65 m (5 ft 5 in) Hà Nội Không Không đạt giải
2005  Philippines Đào Thị Thanh Hoài 20 1,77 m (5 ft 9 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Không đạt giải
2006  Philippines Vũ Nguyễn Hà Anh 24 1,75 m (5 ft 9 in) Hà Nội Không Á hậu 1 Hoa hậu Tài năng
2007  Philippines

 Việt Nam

Trương Tri Trúc Diễm 20 1,72 m (5 ft 7 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Hoa hậu Thời trang [13]
2010  Việt Nam Lưu Thị Diễm Hương 20 1,71 m (5 ft 7 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Top 14 Trình diễn áo tắm đẹp nhất

Miss CanDeluxe

Miss Việt Nam Airlines

Top 5 Hoa hậu Tài năng

2011  Philippines Phan Thị Mơ 21 1,72 m (5 ft 7 12 in) Tiền Giang Không Không đạt giải
2012  Philippines Đỗ Hoàng Anh 18 1,76 m (5 ft 9 12 in) Hà Nội Không Không đạt giải
2016  Philippines Nguyễn Thị Lệ Nam Em 20 1,71 m (5 ft 7 12 in) Tiền Giang Top 8[14] Hoa hậu Ảnh

Á hậu 1 Hoa hậu Tài năng

Huy chương Bạc Phần thi trang phục dạ hội

Top 3 Video clip về bảo vệ môi trường hay nhất

2017  Philippines Lê Thị Hà Thu 25 1,71 m (5 ft 7 12 in) Thừa Thiên - Huế Top 16[15] Hoa hậu Ảnh

Chiến binh Trái Đất

Trang phục dạo biển đẹp nhất

Á hậu 2 Hoa hậu Tài năng

Huy chương Đồng Phần thi trang phục dạ hội

Top 15 Beauty Figure and Form

2018  Philippines Nguyễn Phương Khánh 23 1,72 m (5 ft 7 12 in) Bến Tre Hoa hậu[16] Trang phục truyền thống đẹp nhất (Châu Á-Thái Bình Dương)

Huy chương Bạc Phần thi áo tắm

Trang phục dạ hội đẹp nhất

2019  Philippines Hoàng Thị Hạnh 27 1,76 m (5 ft 9 12 in) Nghệ An Không Huy chương Đồng Phần thi Trang phục truyền thống (Châu Á-Thái Bình Dương)

Huy chương Vàng Phần thi Trang phục nghỉ dưỡng Huy chương Đồng Phần thi Hoa hậu Thân thiện

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thực trạng Hoa hậu trái đất: Nhan sắc xuống cấp, tổ chức như ao làng lại còn ngập tràn bê bối”. VnExpress. 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “Scandal mua giải nhấn chìm cuộc thi Miss Earth”. Tiền Phong. 2 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “Hoa hậu Bỉ khoe ảnh 'bữa ăn rẻ tiền' của Hoa hậu Trái đất”. Zing. 26 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “Thí sinh Miss Earth 2016 tạo dáng bên băng rôn nhăn nheo, sai chính tả”. VnExpress. 12 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ “Tự tổ chức rồi đăng quang, 3/4 Hoa hậu Trái đất người Philippines bị 'ném đá' tơi tả”. Việt Nam Mới. 5 tháng 11 năm 2017. 
  6. ^ “Ba thí sinh tố cáo bị quấy rối tình dục ở Miss Earth 2018”. Việt Nam Mới. 8 tháng 11 năm 2018. 
  7. ^ “Miss Earth 2011 rút khỏi Thái Lan vì lũ lụt”. vnexpress.net. 1 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ “Phát sợ vì thí sinh eo 81cm vẫn thi hoa hậu”. vietnamnet.vn. 17 tháng 10 năm 2016. 
  9. ^ “Các nhan sắc gây thất vọng ở cuộc thi Hoa hậu Trái đất 2017”. docbao.vn. 11 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ “Nhan sắc 'đẹp khó cưỡng' của Hoa hậu Trái đất Venezuela 2018”. Việt Nam Mới. 14 tháng 8 năm 2018. 
  11. ^ “Dự án môi trường của Hà Thu tại cuộc thi Hoa hậu Trái đất Miss Earth 2017 là chiến dịch Mùa hè xanh”. Tiền Phong. 22 tháng 9 năm 2017. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “Các người đẹp Miss Earth 2013 diện bikini đi nhặt rác”. Zing. 25 tháng 11 năm 2013. Truy cập 26 tháng 11 năm 2013. 
  13. ^ “Trúc Diễm - ‘Người đẹp thời trang’ của Miss Earth”. vnexpress.net. 2 tháng 11 năm 2007. Truy cập 3 tháng 11 năm 2007. 
  14. ^ “Chặng đường Nam Em vào Top 8 Miss Earth 2016”. VnExpress. 30 tháng 10 năm 2016. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ “Hà Thu rạng rỡ về nước sau thành tích Top 16 Miss Earth 2017”. Dân Trí. 6 tháng 11 năm 2017. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ “Phương Khánh xuất sắc đăng quang Hoa hậu Trái đất 2018”. dantri.com.vn. 3 tháng 11 năm 2018. Truy cập 4 tháng 11 năm 2018.