Hoa hậu Trái Đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Angelia Ong, Hoa hậu Trái Đất 2015
Jessica Trisko, Hoa hậu Trái Đất 2007

Hoa hậu Trái Đất (tiếng Anh: Miss Earth) là một cuộc thi sắc đẹp quốc tế hàng năm, được tổ chức từ năm 2001 bởi tập đoàn Carousel Productions của Philippines. Đây là một cuộc thi sắc đẹp hướng tới mục đích nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường.

Đương kim Hoa hậu Trái Đất là Karen Ibasco đến từ Philippines.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, Carousel Productions khởi động cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đầu tiên nhằm mục đích tuyên truyền cho việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Các thí sinh tham dự cuộc thi bên cạnh các phần thi sắc đẹp sẽ tham gia cả các hoạt động bảo vệ môi trường và cần chuẩn bị một dự án môi trường cụ thể tại nước của mình.[1] Cuộc thi lấy khẩu hiệu "Beauties For a Cause" (Sắc đẹp vì một mục tiêu).

Hoa hậu Trái Đất từng được trang web chuyên về các cuộc thi sắc đẹp Global Beauties xếp vào nhóm các cuộc thi sắc đẹp uy tín nhất thế giới (Grand Slam). Tuy nhiên vào năm 2012, một tờ báo của Nga công bố video việc bà Lorraine Schuck, chủ tịch cuộc thi thương lượng về việc mua giải với các phóng viên điều tra giả dạng làm khách hàng.[2] Sau sự cố đó, Hoa hậu Trái Đất đã bị khai trừ khỏi danh sách các cuộc thi Grand Slam.

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất còn vướng phải một số scandal như khẩu phần thức ăn cho thí sinh nghèo nàn,[3] tổ chức thiếu chuyên nghiệp,[4] và bị tố cáo thiên vị cho đại diện nước chủ nhà Philippines.[5]

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hil Yesenia Hernández Escobar, Hoa hậu Trái Đất 2006

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đã được tổ chức tại Philippines trong suốt nhiều năm liền kể từ khi thành lập. Năm 2006, cuộc thi cố gắng chuyển địa điểm sang Chile nhưng nước này đã không đáp ứng được các yêu cầu mà ban tổ chức đặt ra nên lại phải chuyển về Philippines.

Năm 2007, song song với các hoạt động chính diễn ra tại Philippines, Việt Nam đã trở thành nước đầu tiên ngoài Philippines đăng cai Hoa hậu Trái Đất với việc tổ chức một phần các sự kiện của cuộc thi tại Nha Trang, Khánh Hòa. Năm 2010, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ngoài Philippines tổ chức toàn bộ cuộc thi Hoa hậu Trái Đất.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu chính của cuộc thi bao gồm Hoa hậu Trái Đất và 3 á hậu với tên gọi Hoa hậu Không khí, Hoa hậu NướcHoa hậu Lửa. Trước đây, danh hiệu của top 4 trong đêm chung kết sẽ tương ứng với các thứ hạng như sau:

  • Hoa hậu Trái Đất - Hoa hậu
  • Hoa hậu Không khí - Á hậu 1
  • Hoa hậu Nước - Á hậu 2
  • Hoa hậu Lửa - Á hậu 3

Tuy nhiên từ năm 2017, ban tổ chức tuyên bố cả 3 á hậu của cuộc thi được coi là có xếp hạng ngang nhau chứ không phân thành á hậu 1, á hậu 2 hoặc á hậu 3 như trước.

Các hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

2008
Năm Quốc gia Hoa hậu Trái Đất Địa điểm tổ chức
2001 Flag of Denmark.svg Đan Mạch Catharina Svensson Quezon, Philippines
2002 Flag of Kenya.svg Kenya Winfred Omwakwe Pasay, Philippines
2003 Flag of Honduras.svg Honduras Dania Prince Mandez Quezon, Philippines
2004 Flag of Brazil.svg Brasil Priscilla Meirelles Quezon, Philippines
2005 Flag of Venezuela.svg Venezuela Alexandra Braun Waldeck Quezon, Philippines
2006 Flag of Chile.svg Chile Hil Hernández Manila, Philippines
2007 Flag of Canada.svg Canada Jessica Trisko Quezon, Philippines
2008 Flag of the Philippines.svg Philippines Karla Paula Henry Angeles, Philippines
2009 Flag of Brazil.svg Brasil Larissa Ramos Boracay, Philippines
2010 Flag of India.svg Ấn Độ Nicole Faria Nha Trang, Việt Nam
2011 Flag of Ecuador.svg Ecuador Olga Alava Quezon City, Philippines
2012 Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Czech Tereza Fajksová Muntinlupa City, Philippines
2013 Flag of Venezuela.svg Venezuela Alyz Henrich Muntinlupa City, Philippines
2014 Flag of the Philippines.svg Philippines Jamie Herrell Quezon City, Philippines
2015 Flag of the Philippines.svg Philippines Angelia Ong Vienna, Áo
2016 Flag of Ecuador.svg Ecuador Katherine Espín Manila, Philippines
2017  Philippines Karen Ibasco Manila, Philippines

Danh sách đại diện Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Quê quán Thứ hạng
2017 Lê Thị Hà Thu Thừa Thiên - Huế Top 16[6]
2016 Nguyễn Thị Lệ Nam Em Tiền Giang Top 8[7]
2012 Đỗ Hoàng Anh Hà Nội không có
2011 Phan Thị Mơ Tiền Giang không có
2010 Lưu Thị Diễm Hương Thành phố Hồ Chí Minh Top 14

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]