Hoa hậu Siêu quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Siêu Quốc gia
Log Miss Supra wer 200.png
Biểu tượng của cuộc thi Hoa hậu Siêu Quốc Gia
Khẩu hiệuUnite our world with beauty
(Đoàn kết thế giới của chúng ta với sắc đẹp)
Thành lập2009; 12 năm trước (2009)
LoạiCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhThành phố Panama
Vị trí
Chủ tịch
Tryny Marcela Yadar Lobón
Nhân vật chính
WBA
Trang webwww.misssupranational.com

Hoa hậu Siêu Quốc gia (tiếng Anh: Miss Supranational) là một cuộc thi sắc đẹp quốc tế diễn ra thường niên lớn thứ năm trên thế giới, được điều hành bởi Hiệp hội sắc đẹp Thế giới (World Beauty Association S.A. - WBA), một tổ chức có trụ sở ở Panama.[1]

Cuộc thi đầu tiên được diễn ra vào năm 2009 tại thành phố Płock, Ba Lan với sự đăng quang của Oksana Moria đến từ Ukraine. Hoa hậu Siêu quốc gia đầu tiên của châu Á là Mutya Johanna Datul đến từ Philippines.[2] Cô đã chiến thắng trong đêm chung kết của cuộc thi vào ngày 6 tháng 9 năm 2013.[3]

Đương kim Hoa hậu Siêu quốc gia hiện tại là Chanique Rabe đến từ Namibia. Đây là chiến thắng đầu tiên của Namibia tại cuộc thi này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Siêu quốc gia bắt đầu tổ chức vào năm 2009 tại Ba Lan với 36 thí sinh sau đó tăng lên 66 vào năm 2010. Trong cuộc thi thứ 3 đã có 77 thí sinh đến từ khắp nơi trên thế giới tham dự.

"Đoàn kết thế giới của chúng ta với sắc đẹp!" là khẩu hiệu của cuộc thi.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thưởng cho thí sinh chiến thắng Hoa hậu Siêu quốc gia sẽ là 1 chiếc vương miện và 35.000 USD tiền thưởng. Đây là cuộc thi sắc đẹp có giá trị giải thưởng cao thứ 3 thế giới chỉ xếp sau Hoa hậu Thế giới (Miss World) và Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe).

Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc gia Hoa hậu Siêu Quốc gia Tuổi Địa điểm tổ chức Số thí sinh tham dự
2009  Ukraine Oksana Moria 20 Płock, Ba Lan 36
2010  Panama Karina Pinilla Corro 25 66
2011  Ba Lan Monika Lewczuk 23 70
2012  Belarus Ekaterina Buraya 23 Warsaw, Ba Lan 53
2013  Philippines Mutya Johanna Datul 21 Minsk, Belarus 82
2014  Ấn Độ Asha Bhat 22 Krynica- Zdrój, Ba Lan 71
2015  Paraguay Stephania Vásquez Stegman 23 82
2016  Ấn Độ Srinidhi Ramesh Shetty 24 71
2017  Hàn Quốc Jenny Kim 23 65
2018  Puerto Rico Valeria Vázquez 24 73
2019  Thái Lan Anntonia Porsild 23 Katowice, Ba Lan 77
2021  Namibia Chanique Rabe 24 Małopolskie, Ba Lan 58

Số lần chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số lần Năm
 Ấn Độ
2
2014, 2016
 Namibia
1
2021
 Thái Lan 2019
 Puerto Rico 2018
 Hàn Quốc 2017
 Paraguay 2015
 Philippines 2013
 Belarus 2012
 Ba Lan 2011
 Panama 2010
 Ukraine 2009

Bộ sưu tập ảnh các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Á hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Á hậu 1 Á hậu 2 Á hậu 3 Á hậu 4
2009  Belarus
Marina Lepesha
 Ba Lan
Klaudia Ungerman
 Honduras
Ruth Aleman
 Anh
Amanda Ball
2010  Cộng hòa Séc
Hana Verna
 Slovenia
Sandra Marinovic
 Peru
Claudia Villafuerte
 Thái Lan
Maythavee Burapasing
2011  Belarus
Lyudmila Yakimovich
 Puerto Rico
Valery Velez
 Việt Nam
Daniela Nguyễn Thu Mây
 Hoa Kỳ
Krystelle Khoury
2012  Thái Lan
Nanthawan Wannachutha
 Cộng hòa Séc
Michaela Dihlova
 Philippines
Elaine Kay Moll
 Ecuador
Sulay Castillo
2013  Mexico
Jacqueline Morales
 Thổ Nhĩ Kỳ
Leyla Köse
 Indonesia
Cok Istri Krisnanda Widani
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Esonica Veira
2014  Thái Lan
Parapadsorn Disdamrong
 Gabon
Maggaly Nguema
 Hoa Kỳ
Allyn Rose
 Ba Lan
Katarzyna Krzeszowska
2015  Canada
Siera Bearchell
 Colombia
Mónica Castaño Agudelo
 Iceland
Tanja Ýr Ástthórsdóttir
 Mexico
Karina Stephania Martín Jiménez
2016  Venezuela
Valeria Vespoli
 Suriname
Jaleesa Pigot
 Sri Lanka
Ornella Mariam Jayasiri Guneseker
 Hungary
Korinna Kocsis
2017  Colombia
Martha Luz Martínez Insignares
 România
Bianca Tirsin
 Ethiopia
Bitaniya Yosef Mohammed
 Puerto Rico
Larissa Santiago Escaso
2018  Hoa Kỳ
Katrina Jayne Dimaranan
 Ba Lan
Magdalena Bienkowska
 Indonesia
Wilda Octaviana Situngkir
 Mexico
Diana Romero
2019  Namibia
Yana Haenisch
 Indonesia
Jesica Fitri Ana
 Peru
Janick Maceta
 Venezuela
Gabriela de la Cruz
2021  Puerto Rico
Karla Guilfu
 Nam Phi
Thato Thelma Mosehle
 Venezuela
Valentina Sánchez Trivella
 Cộng hòa Dominican
Eoanna Constanza

Các đại diện của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Quê quán Thứ hạng Giải thưởng đặc biệt
Ba Lan 2009 Chung Thục Quyên Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Trang phục dân tộc đẹp nhất

Hoa hậu Internet

Ba Lan 2011 Daniela Nguyễn Thu Mây Cộng hòa Séc Á hậu 3 Top 10 Hoa hậu Internet
Ba Lan 2012 Lại Hương Thảo Quảng Ninh Không đạt giải Miss Supranational Asia & Oceania

Top 12 Người đẹp Tài năng

Top 16 Trang phục dân tộc

Miss St. George Hospitality

Ba Lan 2015 Nguyễn Thị Lệ Quyên Bạc Liêu Không đạt giải Người đẹp truyền thông mạng xã hội

Top 3 Trang phục dạ hội

Ba Lan 2016 Dương Nguyễn Khả Trang (Dương Thị Hà Giang) Hà Giang Top 25 Trang phục dân tộc đẹp nhất
Ba Lan 2017 Nguyễn Đình Khánh Phương Khánh Hòa Top 25 Hoa hậu Internet
Ba Lan 2018 Nguyễn Minh Tú Thành phố Hồ Chí Minh Top 10 Hoa hậu Siêu quốc gia Châu Á

Trình diễn dạ hội đẹp nhất Trang phục dân tộc đẹp nhất

Ba Lan 2019 Nguyễn Thị Ngọc Châu Tây Ninh Top 10 Hoa hậu Siêu quốc gia Châu Á

Giải Nhất - Supra Chat with Valeria Episode 2

Giải Nhì - Hoa hậu Thanh lịch

2022

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “About Us” (bằng tiếng (tiếng Anh)). Miss Supranational. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Vẻ gợi cảm của Tân hoa hậu Siêu quốc gia”. Báo điện tử Dân trí. ngày 7 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014.
  3. ^ “Philippines đăng quang Hoa hậu Siêu quốc gia 2013”. Báo VietNamNet. ngày 7 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

6 cuộc thi hoa hậu lớn nhất thế giới

Hoa hậu Thế giới | Hoa hậu Hoàn vũ | Hoa hậu Quốc tế | Hoa hậu Hòa bình Quốc tế| Hoa hậu Siêu quốc gia| Hoa hậu Trái đất