Hoa hậu Hòa bình Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Hòa bình Quốc tế
Khẩu hiệuStop the war and violence (Chấm dứt chiến tranh và bạo lực)
Thành lập2013
Loại hìnhCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhBăng Cốc
Vị trí Thái Lan
Chủ tịchNawat Itsaragrisil

Hoa hậu Hòa bình Quốc tế (tiếng Anh: Miss Grand International) là một cuộc thi sắc đẹp thường niên được tổ chức lần đầu vào năm 2013. Cuộc thi do ông Nawat Itsaragrisil sáng lập và đặt trụ sở tại thành phố Băng Cốc, Thái Lan. Cuộc thi hướng tới thông điệp Chấm dứt chiến tranh và bạo lực, người chiến thắng cuộc thi có nghĩa vụ đến nhiều quốc gia trên thế giới để tham gia các hoạt động xã hội, nâng cao nhận thức cộng đồng về xóa bỏ xung đột cũng như tầm quan trọng của hòa bình.[1]

Cuộc thi Hoa hậu Hòa bình Quốc tế được trang web chuyên về các cuộc thi sắc đẹp Global Beauties xếp hạng là một trong 5 cuộc thi quốc tế uy tín nhất.[2]

Đương kim Hoa hậu Hòa bình Quốc tế là Clara Sosa đến từ Paraguay

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Hoa hậu Hòa bình Quốc tế được tổ chức lần đầu vào năm 2013 tại Băng Cốc, Thái Lan với sự tham dự của 71 thí sinh.

Các quốc gia đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Chiến thắng Địa điểm tổ chức, Quốc gia Tham gia
2013 19 tháng 11  Puerto Rico Băng Cốc, Thái Lan 71
2014 07 tháng 10  Cuba 85
2015 25 tháng 10  Úc (truất ngôi) 78
 Cộng hòa Dominican (truất ngôi)
2016  Indonesia Las Vegas, Hoa Kỳ 74
2017  Peru Phú Quốc, Việt Nam 77
2018  Paraguay Yangon, Myanmar 75
2019 TBA Caracas, Venezuela 59

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu cao nhất tại cuộc thi:

  • Hoa hậu Hòa bình Quốc tế
  • Á hậu 1
  • Á hậu 2
  • Á hậu 3
  • Á hậu 4

Hoa Hậu - Á Hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hoa hậu Á hậu 1 Á hậu 2 Á hậu 3 Á hậu 4
2018  Paraguay
Maria Clara Sosa
Ấn Độ Ấn Độ
Meenakashi Chaudhary
 Indonesia
Nadia Purwoko
 Puerto Rico
Nicole Maroe Colon Rivera
Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Haruka Oda
2017  Peru
Maria Jose Lora
 Venezuela
Tulia Aleman Ferrer
 Philippines
Elizabeth Durado Clenci
 Puerto Rico
Brenda Azaria Jiménez
 Cộng hòa Séc
Nikola Ulirová
2016 Cờ Indonesia Indonesia
Ariska Putri Pertiwi
 Philippines
Nicole Cordoves
 Thái Lan
Supaporn Malisorn
 Puerto Rico
Madison Anderson
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Michelle Leon
2015 Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominicana
Anea García (Truất ngôi)
 Úc
Claire Elizabeth Parker (Truất ngôi)
Ấn Độ Ấn Độ
Vartika Singh
 Philippines
Parul Shah
 Thái Lan
Rattikorn Kunsom
2014 Flag of Cuba.svg Cuba
Lees Daryanne Garcia
 Ethiopia
Hiwot Mamo (Truất ngôi)
 Canada
Kathryn Kohut
 Úc
Renera Thompson
 Colombia
Mónica Castaño Agudelo
2013 Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico
Janelee Marcus Chaparro Colon
 Cộng hòa Dominica
Chantel Martínez
 Slovakia
Denisa Paseciakova
 Philippines
Annalie Forbes
 Úc
Kelly Louise Maguire

Số lần chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Số lần Năm
 Paraguay
1
2018
 Peru 2017
 Indonesia 2016
 Úc 2015[C]
 Cộng hòa Dominican 2015[A]
 Cuba 2014
 Puerto Rico 2013

Chú ý

A Truất ngôi

B Kế nhiệm

C Kế nhiệm nhưng sau bị truất ngôi

Danh sách đại diện Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Quê quán Thứ hạng Giải thưởng đặc biệt
Thái Lan 2013 Nguyễn Thị Bích Khanh Tây Ninh Không đạt giải Không
Thái Lan 2014 Cao Thùy Linh Thành phố Hồ Chí Minh Không đạt giải Best National Costume
Thái Lan 2015 Nguyễn Thị Lệ Quyên Bạc Liêu Không đạt giải Không
Hoa Kỳ 2016 Nguyễn Thị Loan Thái Bình Top 20 Top 10 Best National Costume
Việt Nam 2017 Nguyễn Trần Huyền My Hà Nội Top 10 Top 10 Best National Costume

Miss Healthy & Beauty by Dr. Thanh (Sponsor)

Myanmar 2018 Bùi Phương Nga Hà Nội Top 10 Top 12 Best National Costume

Miss Popular Vote

Venezuela 2019 Nguyễn Hà Kiều Loan Quảng Nam 25/10/2019 TBA

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trách nhiệm mà Miss Grand International sẽ đảm nhận sau khi đăng quang”. Yan. 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “GB Grand Slam” (bằng tiếng Anh). Truy cập 20 tháng 12 năm 2017.