Hoa hậu Siêu quốc gia 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hoa hậu Siêu quốc gia 2019 là cuộc thi Hoa hậu Siêu quốc gia lần thứ 11 được tổ chức tại Katowice, Ba Lan vào ngày 6 tháng 12 năm 2019. Hoa hậu Siêu quốc gia 2018 Valeria Vázquez Latorre đến từ Puerto Rico đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm, cô Anntonia Porsild đến từ Thái Lan.

Hoa hậu Siêu quốc gia 2019
Ngày6 tháng 12 năm 2019
Địa điểmKatowice, Ba Lan
Tham gia77
Số xếp hạng25
Lần đầu tham gia
Trở lại
Người chiến thắngAnntonia Porsild
 Thái Lan
← 2018
2020 →

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích Thí sinh
Hoa hậu Siêu quốc gia 2019
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
  •  Peru - Janick Maceta
Á hậu 4
Top 10
Top 25

§ - Thí sinh chiến thắng giải thưởng "Supra Fan Vote".

Hoa hậu Châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Thí sinh
Hoa hậu Siêu quốc gia châu Phi
Hoa hậu Siêu quốc gia châu Mỹ
Hoa hậu Siêu quốc gia châu Á
Hoa hậu Siêu quốc gia vùng Caribe
Hoa hậu Siêu quốc gia châu Âu
Hoa hậu Siêu quốc gia châu Úc

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Miss Photogenic
Top Model
Miss Elegance
Best Talent
  • Chiến thắng:  Singapore - Naomi Huth
  • Giải nhì:  Ba Lan - Kamia Swierc
  • Giải ba:  Thái Lan - Anntonia Porsild
Best National Costume
Supra Model of the Year
Supra Fan Vote Winner
Miss Congeniality
Missosologist's Choice

Supra Chat with Valeria[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 16

Miss Supranational Influencer[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sính
Chiến thắng
  •  Hà Lan - Nathalie Yasmin Mogbelzada
Top 10


Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi có tổng cộng 77 thí sinh tham gia:

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán
 Albania Arta Celaj 18 Tropoje
 Argentina Avrill Marco 20 Santiago del Estero
 Úc Alexandra Wallace 27 Orange
 Barbados Stevie Miles 22 St.George
 Belarus Karolina Borisevich 23 Grodno
 Bỉ Camilia Martinez 20 Liege
 Bolivia Maria Elena Antelo Molina 25 Santa Cruz
 Brasil Fernanda Souza 25 Sao Paula
 Cameroon Angele Kossinda 26 Douala
 Canada Gloren Guelos 24 Vancouver
 Chile Katherine Munoz 28 Limache
 Colombia Yaiselle Tous 23 Cartagena
 Costa Rica Lohana Aguilar 22 Cartago
 Bờ Biển Ngà Zao Ouhonssio 23 Abidjan
 Croatia Helena Krnetic 19 Zagreb
 Cộng hòa Séc Hana Vagnerova 25 Brno
 Cộng hòa Dominican Yaliza Burgos 27 Santiago
 Ecuador Fernanda Yebez 27 Manta
 Anh Kirsty Lerchundi 18 Bath
 Guinea Xích Đạo Alba Isabel Obama 18 Bata
 Ethiopia Hanna Abate 24 Addis Ababa
 Phần Lan Viivi Altonen 23 Tampere
 Pháp Sheryna van der Koelen 26 Narbonne
 Đức Derya Koc 26 Schwabach
 Guatemala Andrea Radford 24 Guatemala City
 Haiti Schneidine Mondesir 20 Paris
 Honduras Nicole Ponce 24 San Pedro Sula
 Hungary Szimonetta Fekszi 25 Budapest
 Iceland Hugrun Brita Egilsdottir 24 Gadabaer
 Ấn Độ Shefali Sood 24 New Delhi
 Indonesia Jesica Fitri Ana 24 West Java
 Ireland Jessica VanGaalen 28 Kerry
 Jamaica Kimberly Dawkins 25 Kingston
 Nhật Bản Natsumi Takenaka 27 Osaka
 Kenya Emma Hosea 25 Nakuru
 Hàn Quốc Whee Kwon 26 Seoul
 Lào Poulatda Saiydonekhong 21 Attapeu
 Litva Jurate Stasiunaite 28 Vilnius
 Ma Cao Christina Zheng 22 Macau
 Malta Rebecca Pace 22 Birzebugga
 Mauritius Urvashi Haurheeram 24 Petit Raffray
 Mexico Dariana Urista 20 Culiacan
 Myanmar Eaint Myat Chal 26 Yangon
 Namibia Yana Haenisch 23 Windhoek
   Nepal Rose Lama 21 Jorpati
 Hà Lan Nathalie Yasmin Mogbelzada 22 Amsterdam
 New Zealand Eva Louise Wilson 22 Tauranga
 Nigeria Oluchi Kalu 24 N-diUduma Awoke
 Bắc Ireland Nicholle Hembra 28 London
 Panama Krysthelle Barretto 24 Panama City
 Paraguay Katherine Masi Zárate 18 Asuncion
 Peru Janick Maceta 25 Lima
 Philippines Resham Ramierez Saeed 26 Maguindanao
 Ba Lan Kamia Swierc 20 Opole
 Bồ Đào Nha Carolina Liquito 23 Sintra
 Puerto Rico Sheleyka Velez 26 Aguada
 Romania Alexandra Stroe 20 Brăila
 Nga Valeriya Skolota 21 Svetlograd
 Rwanda Shanitah Umunyana 20 Kigali
 Scotland Aimee McGarvie 26 Carlisle
 Sierra Leone Esther Yeanoh Kamara 22 Freetown
 Singapore Naomi Huth 19 Singapore
 Slovakia Natalia Hrusovska 21 Nitra
 Nam Phi Leyla Van Greuning 20 Johannesburg
 Tây Ban Nha Aitana Jimenez 19 Tenerife
 Sri Lanka Wasana Gunasekara 25 Gampaha
 Suriname Sri-Dewi Martomamat 22 Lelydorp
 Thái Lan Anntonia Porsild 23 Bangkok
 Trinidad và Tobago Yia-Loren Gomez 28 Arima
 Thổ Nhĩ Kỳ Busra Turan 20 Istanbul
 Ukraine Olena Liashuk 21 Lutsk
 Hoa Kỳ Regina Grey 28 Milwaukee, Wisconsin
 Quần đảo Virgin (Mỹ) Destani Huffman-Jefferson 24 Christiansted
 Venezuela Gabriela de la Cruz 20 Yacaruay
 Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Châu 25 Tây Ninh
 Wales Emily Ryan 20 Birmingham
 Zambia Mercy Mukwiza 26 Livingstone

Chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Tham gia lần đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham gia vào năm 2013:

Lần cuối tham gia vào năm 2015:

Lần cuối tham gia vào năm 2016:

Lần cuối tham gia vào năm 2017:

Thí sinh tham dự cuộc thi khác[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Pháp : Sheryna Van Der Koelen

■ Đại diện cho Guadeloupe

+ Miss World 2015

+ Miss World 2017 (Top 40)

+ Miss International 2014

+ Miss Tourism Queen International 2015 (Hoa hậu)

+ Miss International 2017

+ World Miss Tourism Ambassador 2018 (Á hậu 2)

+ Miss International 2018

+ Miss Earth 2015

  •  Litva : Jurate Stasiunaite

+ Miss Supertalent of the World 2018 - Season 10 (Á hậu 4)

+ Miss Grand International 2018

+ Miss Eco International 2016 (Top 16)

■ Đại diện cho Hoa Kỳ

+ Miss Continentes Unidos 2018

+ Miss Eco International 2018

  •  Peru : Janick Maceta

+ Miss Tourism World 2018 (Á hậu 1)

+ World Miss Tourism Ambassador 2017

+ Supermodel International 2014 (Á quân 3)

+ World Beauty Queen 2019 (Á hậu 5)

+ Reina Intercontinental 2017 (Hoa hậu)

+ Miss Landscapes International 2019 (Top 7)

+ Miss Supermodel Worldwide 2019 (Á hậu 3)

+ Miss Earth 2017 (Top 16)

+ Miss International 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]