Hoa hậu Quốc tế 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Quốc tế 2018
Ngày9 tháng 11 năm 2018
Dẫn chương trình
Giải trí
Địa điểmTokyo Dome City Hall, Tokyo, Nhật Bản
Truyền thôngQuốc tế:
Địa phương:
  • TV Tokyo
Tham dự77
Số lượng xếp hạng15
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngMariem Velazco
 Venezuela

Hoa hậu Quốc tế 2018 là cuộc thi Hoa hậu Quốc tế lần thứ 58, được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 năm 2018 tại Tokyo Dome City HallTokyo, Nhật Bản. Cuối buổi chung kết, Hoa hậu Quốc tế 2017 Kevin Liliana đến từ Indonesia đã trao vương miện cho Mariem Velazco đến từ Venezuela. Đây là lần thứ ba trong lịch sử Hoa hậu Quốc tế, việc đăng quang của tân Á hậu 2018 được do các Á hậu năm rồi trao lại vương miện. Năm nay, Hoa hậu Quốc tế quay trở lại với chủ đề '' Cheer All Woman '' (tạm dịch là '' Chia sẻ niềm vui với tất cả phụ nữ '') và chủ đề này được áp dụng với Hoa hậu Quốc tế Nhật Bản 2019.

Với tổng cộng 77 thí sinh đến từ khắp tất cả các quốc gia và khu vực trên thế giới tham gia, vượt qua kỷ lục trước đó là 73 thí sinh của năm 2014.

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 4 năm 2018, bà Akemi Shimomura, chủ tịch của cuộc thi thông báo rằng cuộc thi Hoa hậu Quốc tế 2018 sẽ được tổ chức tại Tokyo Dome City Hall, Tokyo, Nhật Bản vào ngày 9 tháng 11 năm 2018.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Quốc tế 2018
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 8
Top 15

Các Nữ hoàng Châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Quốc tế châu Phi
Hoa hậu Quốc tế châu Mỹ
Hoa hậu Quốc tế châu Á
Hoa hậu Quốc tế châu Âu
Hoa hậu Quốc tế châu Đại Dương
  •  Guam – Diliana Tuncap

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Trang phục dân tộc đẹp nhất
Trang phục dạ hội đẹp nhất
Hoa hậu có hình thể đẹp nhất
Đại sứ Sắc đẹp Panasonic
Đại sứ du lịch Nhật Bản

Hình thức[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như năm 2017,thí sinh năm nay sẽ được phân loại thành 5 châu lục: (1) Châu Âu, (2) Châu Đại Dương, (3) Châu Phi, (4) Châu Mỹ, và (5) Châu Á. Trải qua nhiều phần thi khác nhau: Trang phục truyền thống, Áo tắm và Trang phục dạ hội, các thí sinh sẽ được gọi tên vào top 15, top 8. Các giám khảo sẽ đưa ra câu hỏi cho top 8 trả lời ứng xử và sẽ chọn ra top 5 bao gồm Hoa hậu Quốc tế 2018 và 4 Á hậu như hình thức của năm 2017.

Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi có tổng cộng 77 thí sinh tham gia

Quốc gia/ Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán Khu vực
Argentina Argentina Rocío Magali Pérez[1][designations 1] 22 Buenos Aires Châu Mỹ
Aruba Aruba Stephanie Anouk Eman [2][designations 2] 26 Oranjestad Châu Mỹ
Úc Úc Emily Tokić[3] 20 Canberra Oceania
Bỉ Bỉ Kelly Quanten[4][designations 3] 24 Leuven Châu Âu
Bolivia Bolivia María Elena Antelo[5] 24 Beni Châu Mỹ
Brasil Brazil Stephanie Pröglhöf[6] 24 São José dos Campos Châu Mỹ
Canada Canada Camila Gonzalez[7] 21 Toronto Châu Mỹ
Chile Chile María Pía Vilches[8] 22 La Ligua Châu Mỹ
Trung Quốc Trung Quốc Wang Chaoyuan[9] 24 Thiên Tân Châu Á
Colombia Colombia Anabella Castro[10][designations 4] 21 Valledupar Châu Mỹ
Quần đảo Cook Quần đảo Cook Louisa Purea[11] 20 Avarua Châu Đại Dương
Costa Rica Costa Rica Glennys Medina Segura[12] 23 Guanacaste Châu Mỹ
Bờ Biển Ngà Cote d'Ivoire Jemima Gbato[13] 21 Abidjan Châu Phi
Cuba Cuba Jennifer Alvarez Ruiz[14] 24 Havana Châu Mỹ
Curaçao Curaçao Diona Angela[15] 21 Willemstad Châu Mỹ
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc Daniela Zálešáková[16] 19 Most Châu Âu
Đan Mạch Đan Mạch Louise Arild[17] 23 Frederiksberg Châu Âu
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominican Stéphanie Bustamante[18] 25 Paterson Châu Mỹ
Ecuador Ecuador Michelle Huet[19] 22 Guayaquil Châu Mỹ
Ai Cập Ai Cập Farah Sedky[20] 24 Cairo Châu Phi
El Salvador El Salvador Ena Cea[21] 20 Santa Ana Châu Mỹ
Ethiopia Ethiopia Frezewd Solomon[22] 21 Addis Ababa Châu Phi
Phần Lan Phần Lan Eevi Ihalainen[23] 18 Lappeenranta Châu Âu
Pháp Pháp Mélanie Labat[24] 23 Poussan Châu Âu
Đức Đức Franciska Acs[25] 23 Düsseldorf Châu Âu
Ghana Ghana Benedicta Nana Adjei[26] 22 East Legon Châu Phi
Guadeloupe Guadeloupe Sarah Eruam[27] 18 Le Gosier Châu Mỹ
Guam Guam Diliana Tuncap[28] 22 Hagåtña Châu Đại Dương
Guatemala Guatemala Gabriela Castillo[29] 20 Thành phố Guatemala Châu Mỹ
Haiti Haiti Cassandra Chéry[30][replacements 1] 23 Port-au-Prince Châu Mỹ
Hawaii Hawaii Olivia Evelyn Walls[32] 21 Honolulu Châu Đại Dương
Honduras Honduras Valeria Cardona[33][replacements 2] 20 Tegucigalpa Châu Mỹ
Hồng Kông Hồng Kông Carmaney Wong[34] 24 Kowloon Châu Á
Hungary Hungary Frida Maczkó[35] 22 Vác Châu Âu
Ấn Độ Ấn Độ Tanishqa Bhosale[36] 19 Pune Châu Á
Indonesia Indonesia Vania Herlambang[37] 21 Tangerang Châu Á
Nhật Bản Nhật Bản Hinano Sugimoto[38] 21 Tokyo Châu Á
Kenya Kenya Ivy Nyangasi Mido[39][designations 5] 22 Nairobi Châu Phi
Hàn Quốc Hàn Quốc Yejin Seo[40][designations 6] 21 Seoul Châu Á
Lào Lào Piyamarth Phounpaseuth[41] 24 Vientiane Châu Á
Liban Liban Rachel Younan[42] 23 Beirut Châu Á
Ma Cao Macau Cherry Chin[43] 24 Taipa Châu Á
Madagascar Madagascar Esmeralda Malleka[44] 25 Vohemar Châu Phi
Malaysia Malaysia Mandy Loo[45] 22 Georgetown Châu Á
Mauritius Mauritius Ashna Nookooloo[46] 22 Curepipe Châu Phi
México Mexico Nebai Torres[47][designations 7] 25 Guadalajara Châu Mỹ
Moldova Moldova Daniela Marin[48][designations 8] 19 Leova Châu Âu
Mông Cổ Mông Cổ Munkhchimeg Batjargal[49] 20 Ulaanbaatar Châu Á
Myanmar Myanmar May Yu Khatar[50] 19 Yangon Châu Á
Nepal Nepal Ronali Amatya[51] 22 Kathmandu Châu Á
Hà Lan Hà Lan Zoë Amber Niewold[52] 20 Assen Châu Âu
New Zealand New Zealand Natasha Kristina Unkovich[53] 24 East Auckland Châu Đại Dương
Nicaragua Nicaragua Stefanía Alemán[54] 27 Masaya Châu Mỹ
Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana Celine Cabrera[55] 23 Saipan Châu Đại Dương
Panama Panama Shirel Ortiz[56] 22 Thành phố Panama Châu Mỹ
Paraguay Paraguay Daisy Diana Lezcano Rojas[57] 24 San Lorenzo Châu Mỹ
Peru Peru Marelid Elizabeth Medina[58] 24 Callao Châu Mỹ
Philippines Philippines Maria Ahtisa Manalo[59] 21 Candelaria Châu Á
Ba Lan Ba Lan Marta Pałucka[60] 26 Sopot Châu Âu
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Carina Neto[61] 21 Gondomar Châu Âu
Puerto Rico Puerto Rico Yarelis Salgado[62][designations 9] 24 Toa Alta Châu Mỹ
România Romania Bianca Tirsin[63] 20 Arad Châu Âu
Nga Nga Galina Lukina[64] 26 Ufa Châu Á
Singapore Singapore Eileen Feng[65] 22 Singapore Châu Á
Slovakia Slovakia Radka Grendová[66] 20 Revúca Châu Âu
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Reabetswe Sechoaro[67] 24 Pretoria Châu Phi
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Susana Sánchez[68] 25 Huelva Châu Âu
Sri Lanka Sri Lanka Natalee Fernando[69] 24 Colombo Châu Á
Thụy Điển Thụy Điển Izabell Hahn[70] 26 Linköping Châu Âu
Đài Loan Đài Loan Kao Man-jung[71] 21 Taichung Châu Á
Thái Lan Thái Lan Keeratiga Jaruratjamon[72] 23 Phitsanulok Châu Á
Ukraina Ukraine Bohdana Tarasyk[73] 23 Kryvyi Rih Châu Âu
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh Sharon Gaffka[74] 22 Oxford Châu Âu
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bonnie Walls[75] 24 Thành phố New York Châu Mỹ
Venezuela Venezuela Mariem Velazco[76] 19 San Tomé Châu Mỹ
Việt Nam Việt Nam Nguyễn Thúc Thuỳ Tiên[77][replacements 3] 20 Thành phố Hồ Chí Minh Châu Á
Zimbabwe Zimbabwe Tania Tatenda Aaron[78] 22 Harare Châu Phi

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham gia vào năm 1961:

Lần cuối tham gia vào năm 1999:

Lần cuối tham gia vào năm 2011:

Lần cuối tham gia vào năm 2014:

Lần cuối tham gia vào năm 2015:

Lần cuối tham gia vào năm 2016:

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rocio Perez Suarez is Miss International Argentina 2018”. Missosoloy. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “Anouk Eman is Miss International Aruba 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ “Emily Tokic is Miss International Australia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  4. ^ “Kelly Quanten will be representing Belgium at the #58thMissInternational Beauty Pageant”. Miss International. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018. 
  5. ^ “Miss International Bolivia 2018 award goes to Maria Elena Antelo”. awardgoesto. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Stephanie Pröglhöf is Brazil’s rep to Miss International 2018”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “Camila Gonzalez is Miss International Canada 2018”. Missosology. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018. 
  8. ^ “Miss Chile International 2018” (bằng tiếng spanish). web.observer.cl. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Miss International China 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ “Miss International Colombia 2018 is Anabella Castro Sierra”. Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Cook Islands reps to 2018 Miss World, Miss International crowned2018”. Missosology. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  12. ^ “Glennis Medina Segura is Miss International Costa Rica 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  13. ^ “Miss International Cote d’Ivoire 2018 is Jemima Gbato”. Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018. 
  14. ^ “Jennifer Alvarez Ruiz is Miss International Cuba 2018”. Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  15. ^ “Curacao crowns 2018 queens”. Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  16. ^ “Daniela Zalesakova is Miss International Czech Republic 2018”. Missosology. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018. 
  17. ^ “Louise Arild is Miss International Denmark 2018”. Missosology. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2018. 
  18. ^ “Dominican Republic crowns 2018 Miss World, Miss International bets”. Missosology. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ “Michelle Huet representara al pais en Miss Internacional” (bằng tiếng spanish). ultimasnoticias.ec. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Farah Sedky to represent Egypt at Miss International 2018”. Missosology. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2018. 
  21. ^ “Ena Cea crowned Miss International El Salvador 2018”. Femina Beauty Pageants. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ “Ethiopia crowns Miss World, Miss International 2018 bets”. Missosology. Ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  23. ^ “Miss Suomi (Finland) 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2018. 
  24. ^ “La Sétoise Mélanie Labat a été élue Miss International France” (bằng tiếng french). La Voix Du Nord. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018. 
  25. ^ “Franciska Acs is Miss International Germany 2018”. Missosology. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018. 
  26. ^ “Benedicta Nana Adjei is Miss International Ghana 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ “Sarah Eruam is Miss International Guadeloupe 2018”. Missosology. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  28. ^ “Miss International Guam 2018”. Pacific Daily News. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017. 
  29. ^ “Miss International Guatemala 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “Cassandra Chéry is Miss International Haiti 2018”. Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  31. ^ a ă “Miss Haiti Org on Instagram: “Port-au-Prince, le 16 octobre 2018. Clarification sur la participation d'Haïti à Miss International 2018. Miss Haïti Organisation tient à…””. Instagram. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2019. 
  32. ^ “Olivia Evelyn Walls is Miss International Hawaii 2018”. Miss International Beauty Pageant. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018. 
  33. ^ “Honduras crowns 2018 reps for Miss World, Miss International, Miss Earth”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  34. ^ “Miss International Hong Kong 2018 is Carmaney Wong”. Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  35. ^ “Miss International Hungary 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018. 
  36. ^ “India crowns bets to 2018 Miss Earth, Miss International”. Missosology. Ngày 19 tháng 9 năm 2018. 
  37. ^ “Vania Fitriyanti crowned Miss International Indonesia 2018”. Femina Beauty Pageants. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  38. ^ “Miss International Japan 2018”. Global Beauties. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017. 
  39. ^ “Ivy Nyangasi Mido is Miss International Kenya 2018”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “Yejin Seo is Miss International Korea 2018”. Missosology. Ngày 5 tháng 9 năm 2018. 
  41. ^ “Piyamarth Phounpaseuth is Miss International Laos 2018”. Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Rachel Rafka Younan is Miss International Lebanon 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “Cherry Chin is Miss International Macau 2018”. Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018. 
  44. ^ “Madagascar is back at Miss International with Esmeralda Malleka”. Missosology. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ “Miss International Malaysia 2018”. Miss International. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  46. ^ “Ashna Nookooloo is Miss International Mauritius 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “Nebai Torres is Miss International Mexico 2018”. Missosology. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018. 
  48. ^ “Daniela Marin is Miss International Moldova”. Missosology. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  49. ^ “Munkhchimeg Batjargal is Miss International Mongolia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018. 
  50. ^ “May Yu Khatar is Miss Myanmar International 2018”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018. 
  51. ^ “Ronali Amatya crowned Miss International Nepal 2018”. Femina Beauty Pageants. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018. 
  52. ^ “Miss International Netherlands 2018, Zoë Niewold”. Miss Holland Now. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ “Unkovich crowned Miss International NZ”. Times Online. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  54. ^ “Stefanía Alemán es Miss International Nicaragua 2018” (bằng tiếng spanish). Miss Mundo Nicaragua – Sitio Oficial. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Celine Concepcion Cabrera won the title of 2018 Miss Marianas”. Saipan Tribune. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2018. 
  56. ^ “Señorita Panama 2018 queens crowned”. Missosology. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  57. ^ “Paraguay crowns 2018 queens”. Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  58. ^ “Marelid Elizabeth is Miss International Peru 2018”. Webstagram. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Get to know Bb Pilipinas International 2018 Charline C. Rubio”. Rappler. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2018. 
  60. ^ “Marta Palucka is Miss International Poland 2018”. Missosology. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  61. ^ “Portugal crowns reps to 2018 Big5 pageants”. Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018. 
  62. ^ “Yarelis Salgado is Miss International Puerto Rico 2018”. Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  63. ^ “Romania crowns Miss International, Miss Supranational 2018 bets”. Missosology. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  64. ^ “Galina Lukina is Miss International Russia 2018”. Missosology. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ “Singapore crowns 2018 bets to Miss International, Miss Supranational”. Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  66. ^ “Miss Slovakia 2018 Crowned”. Global Beauties. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018. 
  67. ^ “Miss International South Africa 2018 is Reabetswe Rambi Sechoaro”. Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  68. ^ “Miss International Spain 2018 is Susana Sanchez”. Missosology. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018. 
  69. ^ “Sri Lanka to send Natalee Fernando at Miss International 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Sweden crowns bets to 2018 Miss Universe, Miss International”. Missosology. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  71. ^ “Kao Man-jung is Miss International Taiwan 2018”. Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  72. ^ “Keeratiga Jaruratjamon is Miss International Thailand 2018”. Missosology. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Ukraine crowns 2018 queens”. Missosology. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  74. ^ “Sharon Gaffka crowned Miss International United Kingdom 2018”. Femina Beauty Pageants. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  75. ^ “Bonnie Wells is Miss US International 2018”. Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  76. ^ “Mariem Claret Velazco García crowned Miss International Venezuela 2018”. Femina Beauty Pageants. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017. 
  77. ^ “Tien Nguyen will be representing #Vietnam at the #58thMissInternational Beauty Pageant”. Miss International. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2018. 
  78. ^ “Tania Aaron crowned Miss International Zimbabwe 2018”. Miss International Beauty Pageant. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017. 

Replacements[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ HAITI – Cassandra Chéry was appointed to represent Haiti at Miss International 2018 pageant, by Miss Haiti Organizationas as a replacement to the original winner Merlie Fleurizard who is not able to compete at this year pageant due to over age. Chery was Miss Haiti 2017.[31]
  2. ^ HONDURAS – Valeria Cardona was appointed to represent Honduras at Miss International 2018 pageant, by Miss Honduras Organizationas as a replacement to the original winner Mayra Fuentes who is not able to compete at this year pageant due to lack of preparation.[31]
  3. ^ VIETNAM – Nguyễn Thúc Thuỳ Tiên was appointed to compete at Miss International 2018 pageant by Sen Vang Entertainment, the franchise holder of Miss International in Vietnam, as a replacement to the original winner Nguyễn Thị Thuý An who was not able to compete at this year's pageant due to unexpected health problems. Tiên was the 3rd runner-up at Miss Vietnam 2018 pageant.

Designations[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ARGENTINA – Rocio Pérez was appointed to represent Argentina at Miss International 2018 pageant, by Belleza Argentina Organization, official franchise holder of Miss International in Argentina.[cần dẫn nguồn]
  2. ^ ARUBA – Stephanie Helen Anouk was appointed to represent Aruba at Miss International 2018 pageant, by Srta. Aruba, official franchise holder of Miss International in Aruba. Stephanie was Miss World Aruba 2017.[cần dẫn nguồn]
  3. ^ BELGIUM – Kelly Quanten was appointed as "Miss International Belgium 2018" after an online casting call took place.
  4. ^ COLOMBIA – Anabella Castro was appointed to represent Colombia at Miss International 2018 pageant, by Raymundo Angulo Pizarro the President of Señorita Colombia pageant after the 2018 edition winner is setting to represent Colombia in 2019 season. Anabella was Top 10, as Señorita Cesar at Señorita Colombia 2017.[cần dẫn nguồn]
  5. ^ KENYA – Ivy Mido was designated to compete at Miss International pageant in Japan. She was Miss Supranational Kenya 2017.[cần dẫn nguồn]
  6. ^ KOREA – Yejin Seo was appointed to represent South Korea at Miss International 2018 pageant, by Hanju E&M Miss Korea Organization which is the national franchise holder of Miss International in South Korea. Seo was one of the two 1st runners-up at Miss Korea 2018.[cần dẫn nguồn]
  7. ^ MEXICO – Nebai Torres was appointed to represent Mexico at Miss International 2018 pageant, by Lupita Jones the President of Mexicana Universal pageant. Nebai was the 4th Runner-up at Mexicana Universal 2018.[cần dẫn nguồn]
  8. ^ MOLDOVA – Daniela Marin was appointed to represent Moldova at Miss International 2018 pageant, by Miss Moldova committee. Daniela was the winner of Miss Moldova 2016 who competed at Miss World 2016 in the United States.[cần dẫn nguồn]
  9. ^ PUERTO RICO – Yarelis Salgado was appointed to represent Puerto Rico at Miss International 2018 pageant, by Nuestra Belleza Puerto Rico Organization after a year of absence because Hurricane Maria destroyed the country. Yarelis was 2nd Runner-up at Miss Mundo Puerto Rico 2018.[cần dẫn nguồn]