Hoa hậu Venezuela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miss Venezuela
Thành lập1952
LoạiCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhCaracas
Vị trí
Thành viên
Hoa hậu Hoàn vũ
Hoa hậu Thế giới
Hoa hậu Quốc tế
Hoa hậu Trái Đất (2010-2015)
Hoa hậu Siêu quốc gia
Hoa hậu Hòa bình Quốc tế
Hoa hậu Liên lục địa
Hoa hậu Hoàn cầu
Ngôn ngữ chính
Tiếng Tây Ban Nha
Executive Committee
Gabriela Isler
Jacqueline Aguilera
Nina Sicilia
Nhân vật chính
Osmel Sousa
Ignacio Font Coll
Chủ quản
Cisneros Group
Trang webmissvenezuela.com
Dayana Mendoza, Hoa hậu Venezuela 2007/Hoa hậu Hoàn vũ 2008
Claudia Suarez, Hoa hậu Thế giới Venezuela 2006
Alexandra Braun Waldeck, Hoa hậu Trái Đất 2005

Hoa hậu Venezuelacuộc thi sắc đẹp cấp quốc gia được tổ chức hàng năm tại đất nước Venezuela từ năm 1952. Cuộc thi có trách nhiệm tuyển chọn người đại diện cho Venezuela tham dự các cuộc thi sắc đẹp quốc tế như Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Quốc tế, Hoa hậu Trái Đất và nhiều cuộc thi sắc đẹp khác.

Dưới sự lãnh đạo của chủ tịch Osmel Sousa, Venezuela đã trở thành một cường quốc hoa hậu và thành tích sắc đẹp của quốc gia này luôn vượt trội so với mọi quốc gia trên thế giới[1]. Venezuela từng giành tới 7 vương miện Hoa hậu Hoàn vũ, 6 vương miện Hoa hậu Thế giới, 8 vương miện Hoa hậu Quốc tế, 2 vương miện Hoa hậu Trái Đất, 1 vương miện Nữ hoàng Du lịch Quốc tế và rất nhiều lần về đích ở vị trí Á hậu cũng như hàng loạt các danh hiệu sắc đẹp khác.

Cuộc thi Hoa hậu Venezuela thường diễn ra vào tháng 9 và các thí sinh chiến thắng danh hiệu sắc đẹp của năm này sẽ đại diện cho Venezuela tham gia các cuộc thi sắc đẹp quốc tế vào năm tiếp sau. Đêm chung kết của cuộc thi kéo dài tới 4 giờ đồng hồ và được truyền hình trực tiếp trên khắp khu vực Mỹ Latinh bởi đài truyền hình Venevision và được truyền hình đến MỹMéxico qua đài Univision.

Mỗi năm, có hàng ngàn cô gái trẻ trên khắp đất nước Venezuela đăng ký tham dự với hy vọng sẽ giành được một trong 26 đến 32 suất tham dự vòng chung kết cuộc thi Hoa hậu Venezuela. 23 tiểu bang, thủ đô và 2 vùng lãnh thổ của bang Zulia luôn có đại diện tham dự chung kết. Tiểu bang giành được nhiều danh hiệu Hoa hậu Venezuela nhất là Guarico, với 8 lần đăng quang.

Đương kim Hoa hậu Venezuela hiện nay là Thalía Olvino, Hoa hậu Venezuela 2019. Cô đã đại diện cho Venezuela tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2019 và lọt vào top 20 chung cuộc.

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Hoa hậu Venezuela lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1952. Vòng chung kết của cuộc thi Hoa hậu Venezuela thường bao gồm 26 đến 32 thí sinh, đại diện cho các tiểu bang và vùng lãnh thổ của đất nước Venezuela.

Venezuela là một đất nước mà người dân rất ưa chuộng các cuộc thi sắc đẹp. Được trở thành hoa hậu là ước muốn của nhiều cô gái Venezuela và thậm chí ở nước này, có những trường lớp đào tạo hoa hậu cho trẻ em[2].

Để được tham dự vòng chung kết Hoa hậu Venezuela, các thí sinh phải là người chiến thắng tại cuộc thi hoa hậu cấp tiểu bang, giống với cuộc thi Miss USA. 26 suất được đảm bảo chắc chắn cho 23 bang, đặc khu hành chính thủ đô và 2 vùng lãnh thổ của bang Zulia. Tuy nhiên, các thí sinh tự do có thể đến thẳng thủ đô Caracas để tham dự một cuộc thi nữa và từ đó họ sẽ được chọn làm đại diện cho một số vùng lãnh thổ nào đó, mặc dù có thể đó không phải là quê hương của họ[3].

Sau khi chính thức được tham dự vòng chung kết, các người đẹp sẽ sinh hoạt, tập luyện trong khoảng 2-3 tháng trước khi đêm chung diễn diễn ra. Họ sẽ phải học rất nhiều thứ, từ cách chọn trang phục, trang điểm, bước đi dáng đứng cho đến trả lời ứng xử, các kĩ năng giao tiếp. Việc phẫu thuật thẩm mỹ được coi là bình thường tại Venezuela[4]. Đêm chung kết sẽ chọn ra các danh hiệu Hoa hậu Venezuela (đại diện tham dự Hoa hậu Hoàn vũ), Hoa hậu Thế giới Venezuela, Hoa hậu Quốc tế Venezuela và Hoa hậu Trái Đất Venezuela (bắt đầu được trao từ năm 2010).

Tuy nhiên, từ năm 2016 trở đi, Tổ chức này đã ngừng cử thí sinh tham dự Hoa hậu Trái Đất mà cuộc thi sắc đẹp mới Hoa hậu Trái Đất Venezuela sẽ đảm nhiệm việc này.

Năm 2019, lần đầu tiên trong lịch sử, cuộc thi Hoa hậu Venezuela sẽ không công bố số đo 3 vòng (vòng ngực, vòng eo, vòng hông) của 24 thí sinh tham dự nữa, dù đây là quốc gia nổi tiếng về thi hoa hậu. Quyết định không công bố số đo 3 vòng của các thí sinh được đưa ra trong bối cảnh các cuộc thi nhan sắc đang đối mặt với những chỉ trích của công luận vì quá chú trọng tới vẻ đẹp hình thể. Cô Gabriela Isler, người phát ngôn của cuộc thi Hoa hậu Venezuela và cũng là Hoa hậu Hoàn vũ 2013, phát biểu: "Vẻ đẹp của một phụ nữ không phải là 90, 60, 90… Nó được đo bằng tài năng của mỗi người"[5]

Danh sách các hoa hậu Venezuela[sửa | sửa mã nguồn]

Đại diện tại Hoa hậu Hoàn vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Hoàn vũ
2019 Thalía Olvino Delta Amacuro Top 20 Hoa hậu Hoàn vũ 2019
2018 Sthefany Gutiérrez Delta Amacuro Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 2018
2017 Keysi Sayago Monagas Top 5 Hoa hậu Hoàn vũ 2017
2016 Mariam Habach Lara
2015 Mariana Jimenez Guárico Top 10 Hoa hậu Hoàn vũ 2015
2014 Migbelis Castellanos Zulia Top 10 Hoa hậu Hoàn vũ 2014
2013 Gabriela Isler Guárico Hoa hậu Hoàn vũ 2013
2012 Irene Esser Sucre Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 2012
2011 Vanessa Gonçalves Miranda Top 15 Hoa hậu Hoàn vũ 2011
2010 Marelisa Gibson Miranda
2009 Stefania Fernandez Trujillo Hoa hậu Hoàn vũ 2009
2008 Dayana Mendoza Amazonas Hoa hậu Hoàn vũ 2008
2007 Ly Jonaitis Guarico Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 2007
2006 Jictzad Vina Sucre
2005 Mónica Spear Guárico Á hậu 4 Hoa hậu Hoàn vũ 2005
2004 Ana Karina Áñez Lara
2003 Mariángel Ruiz Aragua Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 2003
2002 Cynthia Lander Distrito Capital Á hậu 4 Hoa hậu Hoàn vũ 2002
2001 Eva Ekvall Apure Á hậu 3 Hoa hậu Hoàn vũ 2001
2000 Claudia Moreno Distrito Capital Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 2000
1999 Carolina Indriago Delta Amacuro Top 5 Hoa hậu Hoàn vũ 1999
1998 Veruska Ramírez Táchira Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 1998
1997 Marena Bencomo Carabobo Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 1997
1996 Alicia Machado Yaracuy Hoa hậu Hoàn vũ 1996
1995 Denyse Floreano Costa Oriental Top 6 Hoa hậu Hoàn vũ 1995
1994 Minorka Mercado Apure Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 1994
1993 Milka Chulina Aragua Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 1993
1992 Carolina Izsak Amazonas Top 6 Hoa hậu Hoàn vũ 1992
1991 Jackeline Rodríguez Amazonas Top 6 Hoa hậu Hoàn vũ 1991
1990 Andreína Goetz Bolívar Top 10 Hoa hậu Hoàn vũ 1990
1989 Eva Lisa Ljung Lara Top 10 Hoa hậu Hoàn vũ 1989
1988 Yajaira Vera Miranda Top 10 Hoa hậu Hoàn vũ 1988
1987 Inés María Calero Nueva Esparta Á hậu 3 Hoa hậu Hoàn vũ 1987
1986 Barbara Palacios Trujillo Hoa hậu Hoàn vũ 1986
1985 Silvia Martínez Guárico Á hậu 3 Hoa hậu Hoàn vũ 1985
1984 Carmen María Montiel Zulia Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 1984
1983 Paola Ruggeri Portuguesa Top 12 Hoa hậu Hoàn vũ 1983
1982 Ana Teresa Oropeza Guárico
1981 Irene Saez Miranda Hoa hậu Hoàn vũ 1981
1980 Maye Brandt Lara
1979 Maritza Sayalero Departamento Vargas Hoa hậu Hoàn vũ 1979
1978 Marisol Alfonzo Guárico
1977 Cristal Montañez Departamento Vargas Top 12 Hoa hậu Hoàn vũ 1977
1976 Judith Castillo Nueva Esparta Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 1976
1975 Maritza Pineda Nueva Esparta
1974 Neyla Moronta Zulia
1973 Desireé Rolando Carabobo
1972 María Antonieta Cámpoli Nueva Esparta Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 1972
1971 Jeannette Donzella Monagas
1970 Bella La Rosa Carabobo Top 15 Hoa hậu Hoàn vũ 1970
1969 María José Yéllici Aragua
1968 Peggy Kopp Distrito Capital Á hậu 3 Hoa hậu Hoàn vũ 1968
1967 Mariela Pérez Branger Departamento Vargas Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ 1967
1966 Magaly Castro Egui Guárico
1965 María De Las Casas McGill Distrito Federal
1964 Mercedes Revenga Miranda Top 15 Hoa hậu Hoàn vũ 1964
1963 Irene Morales Guárico
1962 Virginia Bailey Nueva Esparta
1961 Ana Griselda Vegas Caracas
1960 Mary Quiróz Delgado
1958 Ida Margarita Pieri Sucre
1957 Consuelo Nouel Distrito Federal
1956 Blanca Heredia Distrito Federal Top 15 Hoa hậu Hoàn vũ 1956
1955 Susana Duijm Miranda Top 15 Hoa hậu Hoàn vũ 1955
1953 Gisela Bolaños Carabobo
1952 Sofía Silva Bolívar

Đại diện tại Hoa hậu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Thế giới
2019 Isabella Rodríguez Portuguesa Top 40 Hoa hậu Thế giới 2019
2018 Veruska Ljubisavljević Vargas Top 30 Hoa hậu Thế giới 2018
2017 Ana Carolina Ugarte Monagas Top 40 Hoa hậu Thế giới 2017
2016 Diana Croce Nueva Esparta
2015 Anyela Galante Portuguesa
2014 Debora Menicucci Amazonas
2013 Karen Soto Zulia
2012 Gabriella Ferrari Distrito Capital
2011 Ivian Sarcos Amazonas Hoa hậu Thế giới 2011
2010 Adriana Vasini Zulia Á hậu 2 Hoa hậu Thế giới 2010
2009 María Milagros Véliz Anzoátegui
2008 Hannelly Quintero Cojedes Top 15 Hoa hậu Thế giới 2008
2007 Claudia Suárez Mérida Top 16 Hoa hậu Thế giới 2007
2006 Alexandra Federica Guzmán Miranda Top 17 Hoa hậu Thế giới 2006
2005 Susan Carrizo Costa Oriental
2004 Andrea Milroy Trujillo
2003 Valentina Patruno Miranda Top 20 Hoa hậu Thế giới 2003
2002 Goizeder Azúa Carabobo Top 10 Hoa hậu Thế giới 2002
2001 Andreína Prieto
2000 Vanessa Cárdenas
1999 Martina Thorogood Miranda Á hậu 1 Hoa hậu Thế giới 1999
1998 Verónica Schneider Monagas
1997 Christina Dieckmann Nueva Esparta
1996 Ana Cepinska Nueva Esparta Á hậu 4 Hoa hậu Thế giới 1996
1995 Jacqueline Aguilera Nueva Esparta Hoa hậu Thế giới 1995
1994 Irene Ferreira Miranda Á hậu 2 Hoa hậu Thế giới 1994
1993 Mónica Lei Distrito Federal Á hậu 4 Hoa hậu Thế giới 1993
1992 Francis Gago Bolívar Á hậu 2 Hoa hậu Thế giới 1992
1991 Ninibeth Leal Zulia Hoa hậu Thế giới 1991
1990 Sharon Luengo Costa Oriental Á hậu 2 Hoa hậu Thế giới 1990
1989 Fabiola Candosin Distrito Federal
1988 Emma Rabbe Distrito Federal Á hậu 3 Hoa hậu Thế giới 1988
1987 Albani Lozada Portuguesa Á hậu 1 Hoa hậu Thế giới 1987
1986 María Begoña Juaristi Zulia Á hậu 4 Hoa hậu Thế giới 1986
1985 Ruddy Rodríguez Anzoátegui Á hậu 3 Hoa hậu Thế giới 1985
1984 Astrid Carolina Herrera Miranda Hoa hậu Thế giới 1984
1983 Carolina Cerruti Duijm Apure
1982 Michelle Shoda Falcón
1981 Pilín León Aragua Hoa hậu Thế giới 1981
1980 Hilda Abrahamz Departamento Vargas Top 15 Hoa hậu Thế giới 1980
1979 Tatiana Capote Barinas
1978 Patricia Tóffoli Falcón Top 15 Hoa hậu Thế giới 1978
1977 Jackeline Van Den Branden Distrito Federal Á hậu 3 Hoa hậu Thế giới 1977
1976 María Genoveva Lara Top 15 Hoa hậu Thế giới 1976
1975 María Conchita Alonso Distrito Federal Á hậu 6 Hoa hậu Thế giới 1975
1974 Alicia Rivas Departamento Vargas
1973 Edicta de los Ángeles García Oporto Zulia
1972 Amalia Heller Sucre
1971 Ana Maria Padrón Carabobo Top 15 Hoa hậu Thế giới 1971
1970 Tomasita De Las Casas Miranda
1969 Marzia Piazza Vargas Á hậu 4 Hoa hậu Thế giới 1969
1968 Cherry Núñez Miranda
1967 Irene Bottger Bolívar
1966 Jeannette Kopp Distrito Federal
1965 Nancy González Anzoátegui
1964 Mercedes Hernández Portuguesa Top 16 Hoa hậu Thế giới 1964
1963 Milagros Galíndez Miranda
1962 Betsabé Franco Aragua Top 15 Hoa hậu Thế giới 1962
1961 Bexi Romero Aragua
1958 Ida Margarita Pieri Sucre
1957 Consuelo Nouel Distrito Federal
1956 Celsa Pieri Sucre
1955 Susana Duijm Miranda Hoa hậu Thế giới 1955

Đại diện tại Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Quốc tế
2019 Melissa Jiménez Zulia Top 15 Hoa hậu Quốc tế 2019
2018 Mariem Velazco Barinas Hoa hậu Quốc tế 2018
2017 Diana Croce Nueva Esparta Á hậu 2 Hoa hậu Quốc tế 2017
2016 Jessica Duarte Trujillo
2015 Edymar Martínez Anzoátegui Hoa hậu Quốc tế 2015
2014 Michelle Bertolini Guárico
2013 Elián
Herrera
Aragua
2012 Blanca Aljibes Guárico Top 15 Hoa hậu Quốc tế 2012
2011 Jessica Barboza Distrito Capital Á hậu 1 Hoa hậu Quốc tế 2011
2010 Elizabeth Mosquera Trujillo Hoa hậu Quốc tế 2010
2009 Laksmi Rodríguez Monagas Top 15 Hoa hậu Quốc tế 2009
2008 Dayana Colmenares Carabobo Top 12 Hoa hậu Quốc tế 2008
2007 Vanessa Peretti Sucre Top 15 Hoa hậu Quốc tế 2007
2006 Daniela di Giacomo Barinas Hoa hậu Quốc tế 2006
2005 Andrea Gómez Distrito Capital Top 12 Hoa hậu Quốc tế 2005
2004 Eleidy Aparicio Costa Oriental
2003 Goizeder Azua Carabobo Hoa hậu Quốc tế 2003
2002 Cynthia Lander Distrito Capital
2001 Aura Zambrano Táchira Á hậu 1 Hoa hậu Quốc tế 2001
2000 Vivian Urdaneta Costa Oriental Hoa hậu Quốc tế 2000
1999 Andreína Llamozas Vargas Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1999
1998 Daniela Kosán Aragua Á hậu 1 Hoa hậu Quốc tế 1998
1997 Consuelo Adler Miranda Hoa hậu Quốc tế 1997
1996 Carla Steinkopf Costa Oriental Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1996
1995 Ana María Amorer Apure Á hậu 1 Hoa hậu Quốc tế 1995
1994 Milka Chulina Aragua Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1994
1993 Faviola Spitale Yaracuy Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1993
1992 María Rodríguez Noguera Portuguesa Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1992
1991 Niurka Acevedo Monagas
1990 Vanessa Holler Portuguesa Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1990
1989 Carolina Omaña Nueva Esparta Á hậu 2 Hoa hậu Quốc tế 1989
1988 María Eugenia Duarte Guajira Peninsula
1987 Vicky García Municipio Libertador Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1987
1986 Nancy Gallardo Portuguesa Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1986
1985 Nina Sicilia Monagas Hoa hậu Quốc tế 1985
1984 Miriam Leyderman Nueva Esparta Á hậu 1 Hoa hậu Quốc tế 1984
1983 Donna Bottone Miranda
1982 Amaury Martínez Amazonas
1981 Miriam Quintana Distrito Capital Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1981
1980 Graciela La Rosa Amazonas Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1980
1979 Nilsa Moronta Zulia
1978 Doris
Fueyo
Anzoátegui
1977 Betty Paredes Lara
1976 Betzabeth Ayala Miranda Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1976
1975 Yamel Diaz Carabobo
1974 Marisela Carderera Distrito Capital
1973 Hilda Carrero Táchira Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1973
1972 Marilyn Plessman Guárico Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1972
1971 Sonia Ledezma Monagas
1970 Marzia Piazza Vargas
1969 Cristina Keusch Miranda Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1969
1968 Jovann Navas Aragua
1967 Cecilia Picón Mérida
1965 Thamara Leal Zulia
1964 Lisla Silva Zulia Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1964
1963 Norah Duarte Carabobo
1962 Olga Antonetti Anzoátegui Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1962
1961 Gloria Lilué Distrito Capital
1960 Gladys Ascanio Distrito Capital Top 15 Hoa hậu Quốc tế 1960

Đại diện tại Hoa hậu Trái đất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Trái đất
TỔ CHỨC HOA HẬU TRÁI ĐẤT VENEZUELA
2019 Michell Castellanos Guárico
2018 Olga Antonetti Lara Top 8 Hoa hậu Trái đất 2018
2017 Ninoska Vásquez Lara Top 8 Hoa hậu Trái đất 2017
2016 Stephanie de Zorzi Aragua Á hậu 2 Hoa hậu Trái đất 2016
TỔ CHỨC HOA HẬU VENEZUELA
2015 Andrea Rosales Aragua Top 8 Hoa hậu Trái đất 2015
2014 Maira Rodríguez Aragua Á hậu 2 Hoa hậu Trái đất 2014
2013 Alyz Henrich Falcón Hoa hậu Trái đất 2013
2012 Osmariel Villalobos Zulia Á hậu 2 Hoa hậu Trái đất 2012
2011 Caroline Medina Aragua Á hậu 3 Hoa hậu Trái đất 2011
2010 Mariángela Bonanni Táchira Top 7 Hoa hậu Trái đất 2010
2009 Jessica Barboza Zulia Á hậu 2 Hoa hậu Trái đất 2009
2008 Daniela Torrealba Táchira Top 8 Hoa hậu Trái đất 2008
2007 Silvana Santaella Caracas Á hậu 2 Hoa hậu Trái đất 2007
2006 Marianne Puglia Aragua Á hậu 3 Hoa hậu Trái đất 2006
2005 Alexandra Braun Caracas Hoa hậu Trái đất 2005
2003 Driva Cedeño Nueva Esparta
2005 Dagmar Votterl Caracas
2001 Lirigmel Ramos Caracas

Đại diện tại Hoa hậu Hòa bình Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Hòa bình Quốc tế
2019 Valentina Figuera Anzoátegui Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2019
2018 Biliannis Álvarez Zulia Top 10 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2018
2017 Tulia Alemán Falcón Á hậu 1 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2017
2016 Débora Medina Táchira Top 20 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2016
2015 Reina Rojas Distrito Capital Top 20 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2015
2014 Alix Sosa Distrito Capital Top 20 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2014
2013 Mariana Jimenez Guárico Top 10 Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2013


Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Hoàn

1979: Maritza Sayalero Fernández

1981: Irene Lailin Sáez Conde

1986: Bárbara Palacios Teyde

1996: Yoseph Alicia Machado Fajardo

2008: Dayana Sabrina Mendoza Moncada

2009: Stefanía Fernández Krupij

2013: María Gabriela de Jesús Isler Morales

Hoa hậu Thế giới

1955: Carmen Susana Duijm Zubillaga

1981: Pilín León

1984: Astrid Carolina Herrera Irrazábal

1991: Ninibeth Beatriz Leal Jiménez

1995: Jacqueline María Aguilera Marcano

2011: Ivian Sarcos

Hoa hậu Quốc tế

1985: Alejandrina “Nina” Sicilia Hernández

1997: Consuelo Adler Hernández

2000: Vivian Inés Urdaneta Rincón

2003: Goizeder Victoria Azúa Barríos

2006: Daniela Anette di Giacomo di Giovanni

2010: Ana Elizabeth Mosquera Gómez

2015: Edymar Martínez Blanco

2018: Mariem Claret Velazco García

Hoa hậu Trái Đất

2005: Alexandra Braun Waldeck

2013: Alyz Sabimar Henrich Ocando

Hoa hậu Hòa bình Quốc tế

2019: Valentina Figuera

Hoa hậu Liên lục địa

1974: Maria Emillia De Los Rios

2001: Legia Pettit

2005: Emmarys Pinto

2009: Hannelly Quintero

2012: Daniela Chalboud

Hoa hậu Hoàn cầu

1988: Yajaira Cristina Vera Roldan

1990: Yormery Ortega Sanchez

2000: Joan Carolina Chopite Sute

Nữ hoàng Du lịch Quốc tế

2001: Liriomel Ramos

Có thể bạn chưa biết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Venezuela từng lập kỷ lục 21 năm liền lọt vào vòng bán kết của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ (1983-2003), chỉ đứng sau "mẹ đẻ" của cuộc thi là Mỹ với 22 năm liên tục (1977-1998).
  • Venezuela đứng thứ hai chỉ sau Mỹ trong tất cả các quốc gia từng giành vương miện Hoa hậu Hoàn vũ nhiều nhất trong lịch sử với 7 lần đăng quang (1979, 1981, 1986, 1996, 2008, 2009, 2013).
  • Venezuela là quốc gia đầu tiên và duy nhất tính đến thời điểm này trong lịch sử cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ có được chiến thắng Back To Back (giành được vương miện trong hai năm liên tiếp). Thành tích kỷ lục này được Dayana Mendoza (Hoa hậu Hoàn vũ 2008) và Stefanía Fernández (Hoa hậu Hoàn vũ 2009), thiết lập vào ngày 23/08/2009 tại Bahamas, đã được Tổ chức Guinness World Records ghi nhận vào sách Kỷ lục Guinness Thế giới vào ngày 25/09/2009.
  • Irene SaezHoa hậu Venezuela 1981 và là Hoa hậu Hoàn vũ 1981, được bầu làm Thị trưởng Chacao năm 1992 và Thống đốc đảo Margarita năm 1999. Bà còn ra tranh cử Tổng thống Venezuela năm 1998 nhưng thất bại.
  • Dayana Mendoza, Hoa hậu Venezuela 2007 và là Hoa hậu Hoàn vũ 2008, được chuyên trang sắc đẹp nổi tiếng Global Beauties bình chọn là một trong ba Hoa hậu Hoàn vũ đẹp nhất mọi thời đại, chỉ sau Oxana Fedorova (Hoa hậu Hoàn vũ 2002 - bị tước vương miện) và Jennifer Hawkins (Hoa hậu Hoàn vũ 2004).
  • Bắt đầu tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới vào năm 1955 nhưng ngay trong lần đầu tiên dự thi, Venezuela đã giành được vương miện. Người đem lại thành tích ấy cho Venezuela là Susana Duijm, Hoa hậu Venezuela 1955 và là Hoa hậu Thế giới 1955. Bà là Hoa hậu đầu tiên của Venezuela giành được danh hiệu cao nhất ở một cuộc thi quốc tế và cũng là Hoa hậu Thế giới đầu tiên của châu Mỹ Latinh.
  • Năm 2011, Hoa hậu Thế giới Venezuela 2010 - Ivian Sarcos - tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2011 đã mang về cho đất nước mình vương miện Hoa hậu Thế giới thứ 6, đưa Venezuela trở thành quốc gia có nhiều chiến thắng nhất ở cuộc thi này (1955, 1981, 1984, 1991, 1995, 2011). Mãi đến năm 2017, Ấn Độ mới "gỡ hòa" được kỉ lục của Venezuela.
  • Venezuela là một trong 4 quốc gia duy nhất trên thế giới có hai đại diện tham gia Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Thế giới cùng đăng quang trong cùng năm, đó là Irene Saez (Hoa hậu Hoàn vũ 1981) và Pilín León (Hoa hậu Thế giới 1981). Bên cạnh Pháp (1953), Úc (1972) và Ấn Độ (1994, 2000).
  • Venezuela cử đại diện đến cuộc thi Hoa hậu Quốc tế lần đầu tiên vào năm 1960 và hiện tại là quốc gia chiến thắng nhiều nhất tại cuộc thi này với 8 lần đăng quang (1985, 1997, 2000, 2003, 2006, 2010, 2015, 2018). Trong đó có 4 lần liên tiếp chiến thắng cách nhau 3 năm từ năm 1997.
  • Edymar Matinez - Hoa hậu Quốc tế Venezuela 2014 và là Hoa hậu Quốc tế 2015 - được nhiều khán giả khắp nơi trên thế giới bình chọn là "Hoa hậu Quốc tế đẹp nhất trong lịch sử".
  • Mariem Velazco, Hoa hậu Quốc tế Venezuela 2017 và là Hoa hậu Quốc tế 2018, một điều thú vị là cô đã giành được cả hai danh hiệu Hoa hậu Quốc tế Venezuela và Hoa hậu Quốc tế vào chính ngày sinh nhật của mình (9/11).
  • Sau hơn 6 thập kỷ đến với các đấu trường nhan sắc, Venezuela vẫn là cường quốc số 1 thế giới với 6 vương miện Hoa hậu Thế giới, 7 vương miện Hoa hậu Hoàn vũ, 8 vương miện Hoa hậu Quốc tế. Đây là thành tích mà chưa có quốc gia nào trên thế giới có thể làm được.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]