Hoa hậu Venezuela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miss Venezuela
Thành lập1952
LoạiCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhCaracas
Vị trí
Thành viên
Hoa hậu Hoàn vũ
Hoa hậu Thế giới
Hoa hậu Quốc tế
Hoa hậu Trái Đất (2010-2015)
Ngôn ngữ chính
Tiếng Tây Ban Nha
Executive Committee
Gabriela Isler
Jacqueline Aguilera
Nina Sicilia
Nhân vật chính
Osmel Sousa
Ignacio Font Coll
Chủ quản
Cisneros Group
Trang webmissvenezuela.com
Dayana Mendoza, Hoa hậu Venezuela 2007/Hoa hậu Hoàn vũ 2008
Claudia Suarez, Hoa hậu Thế giới Venezuela 2006
Alexandra Braun Waldeck, Hoa hậu Trái Đất 2005

Hoa hậu Venezuelacuộc thi sắc đẹp cấp quốc gia được tổ chức hàng năm tại đất nước Venezuela từ năm 1952. Cuộc thi có trách nhiệm tuyển chọn người đại diện cho Venezuela tham dự các cuộc thi sắc đẹp quốc tế như Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Quốc tế, Hoa hậu Trái Đất và nhiều cuộc thi sắc đẹp khác.

Dưới sự lãnh đạo của chủ tịch Osmel Sousa, Venezuela đã trở thành một cường quốc hoa hậu và thành tích sắc đẹp của quốc gia này luôn vượt trội so với mọi quốc gia trên thế giới[1]. Venezuela từng giành tới 7 vương miện Hoa hậu Hoàn vũ, 6 vương miện Hoa hậu Thế giới, 8 vương miện Hoa hậu Quốc tế, 2 vương miện Hoa hậu Trái Đất, 1 vương miện Nữ hoàng Du lịch Quốc tế và rất nhiều lần về đích ở vị trí Á hậu cũng như hàng loạt các danh hiệu sắc đẹp khác.

Cuộc thi Hoa hậu Venezuela thường diễn ra vào tháng 9 và các thí sinh chiến thắng danh hiệu sắc đẹp của năm này sẽ đại diện cho Venezuela tham gia các cuộc thi sắc đẹp quốc tế vào năm tiếp sau. Đêm chung kết của cuộc thi kéo dài tới 4 giờ đồng hồ và được truyền hình trực tiếp trên khắp khu vực Mỹ Latinh bởi đài truyền hình Venevision và được truyền hình đến MỹMéxico qua đài Univision.

Mỗi năm, có hàng ngàn cô gái trẻ trên khắp đất nước Venezuela đăng ký tham dự với hy vọng sẽ giành được một trong 26 đến 32 suất tham dự vòng chung kết cuộc thi Hoa hậu Venezuela. 23 tiểu bang, thủ đô và 2 vùng lãnh thổ của bang Zulia luôn có đại diện tham dự chung kết. Tiểu bang giành được nhiều danh hiệu Hoa hậu Venezuela nhất là Guarico, với 8 lần đăng quang.

Đương kim Hoa hậu Venezuela hiện nay là cô Sthefany Gutierrez, Hoa hậu Venezuela 2017. Cô đã đại diện cho Venezuela tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2018 và giành được danh hiệu Á hậu 2.

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Hoa hậu Venezuela lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1952. Vòng chung kết của cuộc thi Hoa hậu Venezuela thường bao gồm 26 đến 32 thí sinh, đại diện cho các tiểu bang và vùng lãnh thổ của đất nước Venezuela.

Venezuela là một đất nước mà người dân rất ưa chuộng các cuộc thi sắc đẹp. Được trở thành hoa hậu là ước muốn của nhiều cô gái Venezuela và thậm chí ở nước này, có những trường lớp đào tạo hoa hậu cho trẻ em[2].

Để được tham dự vòng chung kết Hoa hậu Venezuela, các thí sinh phải là người chiến thắng tại cuộc thi hoa hậu cấp tiểu bang, giống với cuộc thi Miss USA. 26 suất được đảm bảo chắc chắn cho 23 bang, đặc khu hành chính thủ đô và 2 vùng lãnh thổ của bang Zulia. Tuy nhiên, các thí sinh tự do có thể đến thẳng thủ đô Caracas để tham dự một cuộc thi nữa và từ đó họ sẽ được chọn làm đại diện cho một số vùng lãnh thổ nào đó, mặc dù có thể đó không phải là quê hương của họ[3].

Sau khi chính thức được tham dự vòng chung kết, các người đẹp sẽ sinh hoạt, tập luyện trong khoảng 2-3 tháng trước khi đêm chung diễn diễn ra. Họ sẽ phải học rất nhiều thứ, từ cách chọn trang phục, trang điểm, bước đi dáng đứng cho đến trả lời ứng xử, các kĩ năng giao tiếp. Việc phẫu thuật thẩm mỹ được coi là bình thường tại Venezuela[4]. Đêm chung kết sẽ chọn ra các danh hiệu Hoa hậu Venezuela (đại diện tham dự Hoa hậu Hoàn vũ), Hoa hậu Thế giới Venezuela, Hoa hậu Quốc tế Venezuela và Hoa hậu Trái Đất Venezuela (bắt đầu được trao từ năm 2010).

Tuy nhiên, từ năm 2016 trở đi, Tổ chức này đã ngừng cử thí sinh tham dự Hoa hậu Trái Đất mà cuộc thi sắc đẹp mới Hoa hậu Trái Đất Venezuela sẽ đảm nhiệm việc này.

Danh sách các hoa hậu Venezuela[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích sắc đẹp quốc tế
2009 Marelisa Gibson Flag of Miranda state.svg Miranda Không có
2008 Stefania Fernandez Flag of Trujillo State.svg Trujillo Hoa hậu Hoàn vũ 2009
2007 Dayana Mendoza 22px Amazonas Hoa hậu Hoàn vũ 2008
2006 Ly Jonaitis Flag of Guárico.svg Guarico Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 2007

Đại diện tại Hoa hậu Hoàn vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Hoàn vũ
2010 Marelisa Gibson Miranda Không có
2009 Stefania Fernandez Trujillo Hoa hậu Hoàn vũ 2009
2008 Dayana Mendoza Amazonas Hoa hậu Hoàn vũ 2008
2007 Ly Jonaitis Guarico Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ 2007
2006 Jictzad Vina Sucre Không có

Đại diện tại Hoa hậu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Thế giới
2011 Ivian Sarcos Portuguesa Hoa hậu
2010 Andriala Vasini Zulia Á hậu 2
2009 María Milagros Véliz Anzoátegui
2008 Hannelly Quintero Cojedes Top 15, Nữ hoàng châu Mỹ
2007 Claudia Suarez Merida Bán kết
2006 Alexandra Federica Guzman Miranda Bán kết

Đại diện tại Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại diện Tiểu bang Thành tích tại Hoa hậu Quốc tế
2010 Elizabeth Mosquera Trujillo Hoa hậu Quốc tế 2010
2009 Laskmi Rodríguez Monagas Bán kết
2008 Dayana Colmenares Carabobo Bán kết
2007 Vanessa Peretti Sucre Bán kết
2006 Daniela di Giacomo Barinas Hoa hậu Quốc tế 2006

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Hoàn vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ hoàng Du lịch Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2001: Liriomel Ramos

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]