Hoa hậu Trái Đất 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Trái Đất 2010
Ngày 4 tháng 11, 2010
Dẫn chương trình Marie Digby, Oli PettigrewJennifer Pham
Giải trí Ronan KeatingMỹ Linh
Địa điểm Khu du lịch Hòn Ngọc Việt, Nha Trang, Việt Nam
Truyền thông VTV, ABS CBN, The Filipino Channel, STAR World
Tham dự 84
Số lượng xếp hạng 14
Đầu tiên tham dự Krym, Guyana, Madagascar
Bỏ cuộc Albania, Argentina, Cuba, El Salvador, Gabon, Gruzia, Hy Lạp, Honduras, Hungary, Israel, Pakistan, Paraguay, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Turks & Caicos
Trở lại Bolivia, Bosnia & Herzegovina, Botswana, Cameroon, Quần đảo Cayman, Chile, Curaçao, Ai Cập, Đức, Cộng hòa Ireland, Mauritius, Mông Cổ, Nicaragua, Na Uy, România, Việt Nam
Người chiến thắng Nicole Faria
Đại diện cho  Ấn Độ
Hoa hậu thân thiện Sue Ellen Castañeda
 Guatemala
Hoa hậu ảnh Watsaporn Wattanakoon
 Thái Lan
Trang phục truyền thống: Marina Kishira
 Nhật Bản

Hoa hậu Trái Đất 2010, sự kiện kỉ niệm mười năm tổ chức cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu Trái Đất được tổ chức tại Việt Nam. Tuyên bố chính thức và lễ kí kết được thực hiện tại Khách sạn Legend Saigon ngày 28 tháng 01, 2010. Cũng tại đây một biên bản ghi nhớ về tổ chức sự kiện này dài hạn đến năm 2020 đã được kí kết giữa ban tổ chức và nhà tài trợ[1]. Các sự kiện sẽ được tổ chức tại bốn thành phố của Việt Nam: Hội An, Phan Thiết, Thành phố Hồ Chí MinhNha Trang với đêm chung kết[2].

Hơn 90 người đẹp đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ sẽ tụ hội tranh tài danh hiệu, Hoa hậu Trái Đất 2009, Larissa Ramos của Brasil sẽ xướng danh người kế vị. Sự kiện này được tường thuật trực tiếp trên sóng các đài truyền hình VTV, ABS CBNThe Filipino Channel.[1] Hoa hậu Trái Đất được chọn sẽ đảm nhận vai trò phát ngôn viên của Quỹ Hoa hậu Trái Đất, Chương trình bảo vệ môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và những tổ chức bảo vệ môi trường khác.[3][4]

Chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc Thí sinh
Hoa hậu Trái Đất 2010
Hoa hậu Không khí (Á hậu 1)
Hoa hậu Nước (Á hậu 2)
Hoa hậu Lửa (Á hậu 3)
Top 7
Top 14

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán
 Úc Kelly Louise Maguire 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Bahamas Aquelle Plakaris 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nassau
 Bỉ Melissa Vingerhoed 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Etterbeek
 Bolivia Yovana O'Brien 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santa Cruz
 Bosnia & Herzegovina Ema Golijanin 18 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sarajevo
 Botswana Onalenna Gaopalelwe 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Serowe
Flag of Brazil.svg Brasil Luisa de Almeida Lopes 20 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Porto de Galinhas
 Cameroon Estelle Essame 26 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Yaounde
 Canada Summer Anne Ross 26 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ontario
 Quần đảo Cayman Samantha Widmer 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] George Town
 Chile Pamela Soprani 23 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santiago
 Trung Quốc Zhao Shenqianhui 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 Chinese Taipei Liu Hsing-Jung 25 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Taipei
 Colombia Diana Marin 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cali
 Costa Rica Allyson Alfaro 20 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San José
 Crimea Anastasiya Sienina 19 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Simferopol
 Curaçao Norayla Francisco 25 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Willemstad
 Cộng hòa Séc Carmen Justová 19 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sokolov
 Đan Mạch Sandra Vester 25 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Copenhagen
 Cộng hòa Dominica Wisleidy Osorio 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Samana
 Ecuador Jennifer Pazmiño 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Guayaquil
Flag of Egypt.svg Ai Cập Doaa Hakam 22 1,69 m (5 ft 6 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cairo
 Anh Sandra Marie Lees 25 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Birmingham
 Pháp Fanny Vauzanges 25 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 Polynésie thuộc Pháp Mihiatea Ruta 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Papeete
Flag of Germany.svg Đức Reingard Hageman 25 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Schwerin
 Ghana Golda Dayi 18 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 Guadeloupe Maïté Elso[5] 23 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Les Abymes
 Guam Naiomie Jean Santos 18 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Maina[cần định hướng]
 Guatemala Sue Ellen Castañeda 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Guatemala City
 Guyana Soyini Fraser 20 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Georgetown
 Hong Kong Zheng Xiaoyue 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hong Kong
Flag of India.svg Ấn Độ Nicole Faria 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bengaluru
 Indonesia Jessica Aurelia Tji 24 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jakarta
 Ireland Alesha Gallen 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Donegal
Flag of Italy.svg Ý Ilenia Arnolfo 26 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cuneo
 Jamaica Kai Ayanna McDonald 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kingston
 Nhật Bản Marina Kishira 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chiba
 Kenya Miano Isabell Wangui 22 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Njoro
 Korea Lee Gui-joo 20 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jeollabuk-do
 Kosovo Morena Taraku 18 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Peje
 Latvia Eva Caune 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Riga
 Liban Jihane Nehme 26 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Beirut
 Luxembourg Laureta Bardoniqi 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bettembourg
 Ma Cao Yi Tong Sun 23 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Macau
 Madagascar Alexandra Randrianarivel 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Antananarivo
 Malaysia Appey Rowena 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kota Kinabalu
 Malta Christine Mifsud 19 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Valletta
 Martinique Christine Garçon[6][7][8] 22 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Le Vauclin‎
 Mauritius Anne-Lise Ramooloo 21 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port Louis
Flag of Mexico.svg México Claudia Lopez Mollinedo 18 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Teapa
Flag of Mongolia.svg Mông Cổ Bayaarkhuu Gantogoo 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ömnögovi
   Nepal Sahana Bajracharya 21 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kathmandu
 Hà Lan Desiree van den Berg 23 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santpoort
 New Zealand Lisa Davids 20 1,65 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] North Shore
 Nicaragua Junieth Rosales 21 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Managua
 Nigeria Inara Isaiah 18 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bayelsa
 Bắc Ireland Judith Keys 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Belfast
 Na Uy Iman Kerigo 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kløfta
 Panama Nicolle Morrell 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Panama City
 Peru Silvana Vásquez 22 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lima
 Philippines Kris Psyche Resus[9][10][11] 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Infanta
 Ba Lan Beata Polakowska 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ostrów Mazowiecka
 Puerto Rico Yeidy Bosques 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mayagüez
 România Andreea Capsuc 19 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bucharest
 Nga Viktoria Shchukina 22 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Moskva
 Samoa Faaselega Oloapu 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Scotland Cora Buchanan 24 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Edinburgh
 Serbia Tijana Rakic 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Krusevac
 Singapore Maricelle Rani Wong 20 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Singapore
 Slovakia Tímea Szaboová 20 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bratislava
 Slovenia Ines Draganovič 19 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ljubljana
Flag of South Africa.svg Nam Phi Nondyebo Dzingwa 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Roodepoort
 Sudan Atong de Mach 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Juba
 Thụy Sĩ Liza Andrea Küster 24 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bern
 Tanzania Rose Shayo 21 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Dodoma
 Thái Lan Watsaporn Wattanakoon 23 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chiang Rai
 Tonga Glena Lavemai 19 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Thổ Nhĩ Kỳ Döndü Şahin 24 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nuremberg
 Ukraina Valentina Zhytnyk 18 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kharkiv
 USA Danielle Bounds 26 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kansas City
 Venezuela Mariángela Bonanni 22 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San Cristóbal
 Việt Nam Lưu Thị Diễm Hương 20 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ho Chi Minh City
 Wales Louise Hinder 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Swansea

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia và vùng lãnh thổ tái xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chile, Ireland tranh tài lần cuối năm 2006.
  • Việt Nam tranh tài lần cuối năm 2007.
  • Bolivia, Bhutan, EthiopiaĐức tranh tài lần cuối năm 2008.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă News Online, Viet Nam Net Bridge (ngày 29 tháng 1 năm 2010). “Việt Nam đăng cai Hoa hậu Trái Đất 2010”. VietNamNet Bridge. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất diễn ra tại 4 thành phố
  3. ^ Borja, Tessa (ngày 17 tháng 10 năm 2007). “Jennifer Neves is Miss Earth Guam”. Marianas Variety News, Guam Edition. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ Martin, Charlotte (ngày 24 tháng 11 năm 2009). “Meet the queens of Green”. News Group Newspapers Ltd. "The Sun". Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ http://www.batangastoday.com/miss-earth-2010-official-list-of-contestants/5470/
  6. ^ “Google Translate”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ “Martinique Queens: la course aux couronnes”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “Google Translate”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ 'TESDA owes various skills training centers P1 billion'. philstar.com. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ http://www.mb.com.ph/articles/285926/rp-bet-miss-earth-vietnam
  11. ^ http://www.mb.com.ph/articles/254608/infanta-beauty-rp-s-bet-miss-earth

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]