Hoa hậu Trái Đất 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Trái Đất 2010
Miss Earth 2010
Hoa hậu Trái Đất 2010, Nicole Faria, Ấn Độ
Ngày4 tháng 12 năm 2010
(lễ đăng quang)
Dẫn chương trình
Giải trí
Địa điểmKhu du lịch Hòn Ngọc Việt, Nha Trang, Việt Nam
Truyền thôngQuốc tế:
Địa phương:
Tham dự84
Số lượng xếp hạng14
Đầu tiên tham dự
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngNicole Faria
Đại diện cho Ấn Độ
Hoa hậu thân thiệnSue Ellen Castañeda
 Guatemala
Hoa hậu ảnhWatsaporn Wattanakoon
 Thái Lan

Hoa hậu Trái Đất 2010, sự kiện kỉ niệm mười năm tổ chức cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu Trái Đất được tổ chức tại Nha Trang, Việt Nam vào ngày 4 tháng 12 năm 2010. Đây là năm đầu tiên cuộc thi Hoa hậu Trái Đất được đăng cai và tổ chức hoàn toàn ngoài lãnh thổ Philippines - quốc gia khai sinh ra cuộc thi. Dẫn chương trình cho đêm chung kết là nam MC Oli Pettigrew, nữ MC Marie Digby cùng cựu Hoa hậu Jennifer Phạm.

Tổng cộng 84 người đẹp đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ sẽ tụ hội tranh tài danh hiệu. Hoa hậu Trái Đất 2009 Larissa Ramos đến từ Brazil đã trao vương miện cho Nicole Faria đến từ Ấn Độ. Sự kiện này được tường thuật trực tiếp trên sóng các đài truyền hình VTV, ABS-CBN, STAR WorldThe Filipino Channel.[1] Hoa hậu Trái Đất được chọn sẽ đảm nhận vai trò phát ngôn viên của Quỹ Hoa hậu Trái Đất (Miss Earth Foundation), Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) và những tổ chức bảo vệ môi trường khác.[2][3]. Sau 10 năm, Ấn Độ mới chiến thắng một trong những cuộc thi sắc đẹp danh giá nhất thế giới kể từ khi Lara Dutta đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 2000Priyanka Chopra đoạt ngôi vị cao nhất tại Hoa hậu Thế giới 2000.

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Khuôn viên Khu du lịch Vinpearl, địa điểm chính thức diễn ra cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010.

Tập đoàn Carousel Productions đã cùng với Hoa hậu Trái Đất 2009 Larissa Ramos đến thăm Việt Nam vào đầu năm nay. Tuyên bố chính thức và lễ ký kết được thực hiện tại Khách sạn Legend Saigon ngày 28 tháng 01 năm 2010. Cũng tại đây một biên bản ghi nhớ về tổ chức sự kiện này dài hạn đến năm 2020 đã được ký kết giữa ban tổ chức và nhà tài trợ[1]. Các sự kiện sẽ được tổ chức tại bốn thành phố của Việt Nam: Hội An, Phan Thiết, Thành phố Hồ Chí MinhNha Trang với đêm chung kết[4].

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia và lãnh thổ tham gia Hoa hậu Trái Đất 2010 và kết quả.
Kết quả cuối cùng Thí sinh
Hoa hậu Trái Đất 2010
Hoa hậu Không khí (Á hậu 1)
  •  Ecuador – Jennifer Pazmiño (Từ bỏ vương miện)
  •  Nga – Victoria Shchukina (Thay thế)
Hoa hậu Nước (Á hậu 2)
Hoa hậu Lửa (Á hậu 3)
Top 7
Top 14

Giải thưởng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi tài năng diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 9 tháng 11 năm 2010. Nicole Faria đến từ Ấn Độ đã giành giải Hoa hậu Tài năng sau khi vượt qua 17 thí sinh khác. Sự kiện quyên góp 100 triệu đồng, được gửi cho Hội Chữ thập đỏ Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ nạn nhân lũ lụt ở miền Trung.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5
Top 18

Chú ý: Hôm đó, Hoa hậu Việt Nam giành giải Miss Vietnam Airlines còn Hoa hậu Ấn Độ chiến thắng giải Miss Diamond Place.

Trang phục dân tộc đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi được tổ chức ở Khu nghỉ dưỡng Sea-Links ở Phan Thiết vào ngày 13 tháng 11 năm 2010. Người chiến thắng là Marina Kishira, đại diện của Nhật Bản.[5][6]

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5
  •  Brazil – Luisa de Almeida Lopes
  •  Ecuador – Jennifer Pazmiño
  •  Mexico – Claudia Lopez Mollinedo
  •  Nam Phi – Nondyebo Dzingwa

Chú ý: Hôm đó, Hoa hậu Nhật Bản cũng giành giải Miss Earth Sea-Links City Resort.

Hoa hậu Áo dài[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi diễn ra vào ngày 17 tháng 11 năm 2010Nha Trang, Khánh Hòa.[7][8]

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5

Chú ý: Hoa hậu Serbia còn chiến thắng Miss Saigon Elegance.

Trang phục dạ hội đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi diễn ra vào ngày 17 tháng 11 năm 2010Nha Trang, Khánh Hòa.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5

Note: Hoa hậu Ecuador đoạt thêm giải Miss PNJ.

Trình diễn áo tắm đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi được tổ chức ngày 20 tháng 11 năm 2010Phú Yên.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5

Chú ý: Hoa hậu Việt Nam đoạt thêm giải Miss CanDeluxe.

Thứ tự công bố[sửa | sửa mã nguồn]

Phần ứng xử hay nhất*[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý (*): Trong dịp kỷ niệm lần tổ chức thứ 10 của cuộc thi, Top 7 sẽ gặp lại các câu hỏi ứng xử từ những cuộc thi năm trước. Hoa hậu Trái Đất 2010 đã bốc thăm câu hỏi trong phần thi ứng xử của Hoa hậu Trái Đất 2002: "Việc có ý nghĩa quan trọng hơn đối với cuộc sống của bạn ngay bây giờ, là bình minh hay hoàng hôn?

Câu trả lời của Hoa hậu Trái đất 2010: "Đó là bình minh. Bởi vì mỗi khi tôi thức dậy vào một ngày mới, tôi cảm thấy như một khởi đầu mới và nó cho tôi hy vọng mới". - Nicole Faria, đại diện của Ấn Độ.

Ban giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Giám khảo Nghề nghiệp, chức vụ
1 Ella Bella Đại diện chương trình môi trường cho giới trẻ của Liên hiệp quốc[9]
2 Nenad Bratic Giám đốc công ty kiến trúc
3 Marie J.Y.E. Collart Diễn viên của Hollywood
4 Rachel Grant Diễn viên của Hollywood
5 Karla Paula Henry Hoa hậu Trái Đất 2008 đến từ Philippines
6 Michael Jeffrey Rosenthal Nhiếp ảnh gia
7 Eddy Tan Giám đốc của hệ thống STAR World
8 Phạm Sanh Châu Tổng thư ký Ủy ban UNESCO của Việt Nam
9 Hoàng Đại Thanh Tổng biên tập Tạp chí Thời Trang Trẻ
10 Nguyễn Quỳnh Như Nhà thiết kế thời trang

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc nền[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

84 thí sinh tham dự cuộc thi:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán
 Úc Kelly Louise Maguire 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Bahamas Aquelle Plakaris 24 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nassau
 Bỉ Melissa Vingerhoed 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Etterbeek
 Bolivia Yovana O'Brien 19 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santa Cruz
 Bosna và Hercegovina Ema Golijanin 18 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sarajevo
 Botswana Onalenna Gaopalelwe 20 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Serowe
 Brazil Luisa de Almeida Lopes 20 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Porto de Galinhas
 Cameroon Estelle Essame 26 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Yaounde
 Canada Summer Anne Ross 26 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ontario
 Quần đảo Cayman Samantha Widmer 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] George Town
 Chile Pamela Soprani 23 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santiago
 Trung Quốc Zhao Shenqianhui 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bắc Kinh
 Trung Hoa Đài Bắc Liu Hsing-Jung 25 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Đài Bắc
 Colombia Diana Marin 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cali
 Costa Rica Allyson Alfaro 20 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San José
 Cộng hòa Tự trị Krym Anastasiya Sienina 19 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Simferopol
 Curaçao Norayla Francisco 25 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Willemstad
 Cộng hòa Séc Carmen Justová 19 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sokolov
 Đan Mạch Sandra Vester 25 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Copenhagen
 Cộng hòa Dominican Wisleidy Osorio 21 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Samana
 Ecuador Jennifer Pazmiño 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Guayaquil
Ai Cập Ai Cập Doaa Hakam 22 1,69 m (5 ft 6 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cairo
 Anh Sandra Marie Lees 25 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Birmingham
 Pháp Fanny Vauzanges 25 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Paris
 Polynésie (Pháp) Mihiatea Ruta 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Papeete
 Đức Reingard Hageman 25 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Schwerin
 Ghana Golda Dayi 18 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Accra
 Guadeloupe Maïté Elso[11] 23 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Les Abymes
 Guam Naiomie Jean Santos 18 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Maina[cần định hướng]
 Guatemala Sue Ellen Castañeda 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Thành phố Guatemala
 Guyana Soyini Fraser 20 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Georgetown
 Hồng Kông Zheng Xiaoyue 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hồng Kông
Ấn Độ Ấn Độ Nicole Faria 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bengaluru
 Indonesia Jessica Aurelia Tji 24 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jakarta
 Ireland Alesha Gallen 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Donegal
 Ý Ilenia Arnolfo 26 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Cuneo
 Jamaica Kai Ayanna McDonald 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kingston
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Marina Kishira 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chiba
 Kenya Miano Isabell Wangui 22 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Njoro
 Hàn Quốc Lee Gui-joo 20 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Jeollabuk-do
 Kosovo Morena Taraku 18 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Peje
 Latvia Eva Caune 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Riga
 Liban Jihane Nehme 26 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Beirut
 Luxembourg Laureta Bardoniqi 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bettembourg
 Macau Yi Tong Sun 23 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Macau
 Madagascar Alexandra Randrianarivel 23 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Antananarivo
 Malaysia Appey Rowena 18 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kota Kinabalu
 Malta Christine Mifsud 19 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Valletta
 Martinique Christine Garçon[12][13][14] 22 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Le Vauclin‎
 Mauritius Anne-Lise Ramooloo 21 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Port Louis
 Mexico Claudia Lopez Mollinedo 18 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Teapa
Mông Cổ Mông Cổ Bayaarkhuu Gantogoo 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ömnögovi
   Nepal Sahana Bajracharya 21 1,67 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kathmandu
 Hà Lan Desiree van den Berg 23 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Santpoort
 New Zealand Lisa Davids 20 1,65 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] North Shore
 Nicaragua Junieth Rosales 21 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Managua
 Nigeria Inara Isaiah 18 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bayelsa
 Bắc Ireland Judith Keys 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Belfast
 Na Uy Iman Kerigo 18 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kløfta
 Panama Nicolle Morrell 20 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Thành phố Panama
 Peru Silvana Vásquez 22 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Lima
 Philippines Kris Psyche Resus[15][16][17] 22 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Infanta
 Ba Lan Beata Polakowska 24 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ostrów Mazowiecka
 Puerto Rico Yeidy Bosques 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Mayagüez
 Romania Andreea Capsuc 19 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bucharest
 Nga Viktoria Shchukina 22 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Moskva
 Samoa Faaselega Oloapu 25 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Scotland Cora Buchanan 24 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Edinburgh
 Serbia Tijana Rakic 23 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Krusevac
 Singapore Maricelle Rani Wong 20 1,66 m (5 ft 5 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Singapore
 Slovakia Tímea Szaboová 20 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bratislava
 Slovenia Ines Draganovič 19 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Ljubljana
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Nondyebo Dzingwa 24 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Roodepoort
 Sudan Atong de Mach 22 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Juba
 Thụy Sĩ Liza Andrea Küster 24 1,68 m (5 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bern
 Tanzania Rose Shayo 21 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Dodoma
 Thái Lan Watsaporn Wattanakoon 23 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Chiang Rai
 Tonga Glena Lavemai 19 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Sydney
 Thổ Nhĩ Kỳ Döndü Şahin 24 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nuremberg
 Ukraine Valentina Zhytnyk 18 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kharkiv
 Hoa Kỳ Danielle Bounds 26 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Kansas
 Venezuela Mariángela Bonanni 22 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] San Cristóbal
Việt Nam Lưu Thị Diễm Hương 20 1,71 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Thành phố Hồ Chí Minh
 Wales Louise Hinder 19 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Swansea
  • Danh xưng: trong cuộc thi lần này, Tahiti sử dụng danh xưng tiếng Anh là French Polynesia thay vì Tahiti (đã được dùng trong cuộc thi năm trước).

Chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu tiên tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Sự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Bỉ – Jessica Van Moorleghem được thay thế bởi Melissa Vingerhoed vì lý do cá nhân.
  •  Brazil – Aline Bruch được thay thế bởi Luisa de Almeida Lopes.
  •  Trung Quốc – Ding Wenyuan được thay thế bởi Zhao Shenqianhui.
  •  Costa Rica – Alejandra Alvarez được thay thế bởi Allyson Alfaro.
  •  Pháp – Christelle Demaison được thay thế bởi Fanny Vauzanges vì lý do khẩn cấp của gia đình.
  •  Đức – Anna Julia Hagen được thay thế bởi Reingard Hagemann vì bận việc học.
  •  Indonesia – Liza Elly Purnamasari được thay thế bởi Jessica Aurelia Tji.
  •  Romania – Andreea Dorobantiu được thay thế bởi Andreea Capsuc.
  •  Ukraine – Okelsandra Nikitina được thay thế bởi Valentina Zhytnyk.

Không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự các cuộc thi khác[sửa | sửa mã nguồn]

Những thí sinh tham dự các cuộc thi khác:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă News Online, Viet Nam Net Bridge (ngày 29 tháng 1 năm 2010). “Việt Nam đăng cai Hoa hậu Trái Đất 2010”. VietNamNet Bridge. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Borja, Tessa (ngày 17 tháng 10 năm 2007). “Jennifer Neves is Miss Earth Guam”. Marianas Variety News, Guam Edition. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ Martin, Charlotte (ngày 24 tháng 11 năm 2009). “Meet the queens of Green”. News Group Newspapers Ltd. "The Sun". Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất diễn ra tại 4 thành phố
  5. ^ “Google Translate”. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ VnExpress. “Miss Earth Nhật đoạt giải Trang phục truyền thống - VnExpress Giải Trí”. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  8. ^ vietnamnet.vn. “News VietNamNet”. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ “African youth to make voices heard at COP 17”. South African Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  11. ^ http://www.batangastoday.com/miss-earth-2010-official-list-of-contestants/5470/
  12. ^ “Google Translate”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “Martinique Queens: la course aux couronnes”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ “Google Translate”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ 'TESDA owes various skills training centers P1 billion'. philstar.com. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  16. ^ http://www.mb.com.ph/articles/285926/rp-bet-miss-earth-vietnam
  17. ^ http://www.mb.com.ph/articles/254608/infanta-beauty-rp-s-bet-miss-earth
  18. ^ “Index of /”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  19. ^ es:Yovana O'Brien