Hoa hậu Thế giới 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 2010
MW10 logo.jpg
Biểu tượng của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010
Ngày30 tháng 10 năm 2010
Dẫn chương trìnhAngela Chow & Steven Douglas
Giải tríShayne Ward, Dave Koz, và Carlos Aponte
Địa điểmNhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc
Tham dự115
Số lượng xếp hạng25
Bỏ cuộcÁo,[1], Swaziland,[1], Liberia, Slovenia, Cộng hoà Dominican
Trở lạiCape Verde, Quần đảo Cayman, Lesotho, Macau Trung Quốc, Malawi, St. Kitts & Nevis, St. Lucia, Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Người chiến thắngAlexandria Mills
Đại diện cho Hoa Kỳ
Các quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia cuộc thi và kết quả.

Hoa hậu Thế giới 2010, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 60, diễn ra vào tháng 10 năm 2010,[2][3] tại Tam Á, Trung Quốc;[2][4] sau khi Việt Nam quyết định không đăng cai cuộc thi.[5] Kaiane Aldorino từ Gibraltar đã trao lại vương miện cho người thắng cuộc trong đêm chung kết là Alexandria Mills đến từ Hoa Kỳ.

Sự kiện quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam không đăng cai cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 6 năm 2009, Ông Hoàng Kiều (Chủ tịch tập đoàn RAAS) và bà Julia Morley đã đồng ý chọn Nha Trang làm nơi diễn ra cuộc thi nhưng bốn tháng sau ông Hoàng Kiều xuất hiện tại khu du lịch sinh thái Thới Sơn để giám sát công trình xây dựng cơ sở vật chất và treo banner quảng bá cuộc thi tại đây. Theo một người quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Tiền Giang, RAAS đã mua 31 hecta đất để phục vụ cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 gây tàn phá nghiêm trọng môi trường sinh thái, nâng cao giá đất và những người dân sinh sống tại đây phải di dời sang nơi khác.[6][7]

Ngày 28 tháng 1 năm 2010, RAAS đã fax thông tin đến cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc họ không tổ chức cuộc thi mà không có một lời giải thích chính thức. Tỉnh Khánh Hòa đã kêu gọi nhà tài trợ mới. Tuy nhiên nếu như một tỉnh khác nắm quyền đăng cai cuộc thi RAAS sẽ quay trở lại làm nhà tài trợ.[8][9] Vào ngày 3 tháng 2, sau khi được giao lại cho quyền đăng cai cuộc thi, tỉnh Khánh Hòa đã lập tức xin nhường lại quyền đăng cai cuộc thi cho tỉnh Tiền Giang vì Khánh Hòa sẽ đăng cai cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt lần thứ 2 ở Việt Nam.[10][11][12] RASS cũng xác nhận cuộc thi Hoa hậu Thế giới sẽ trở lại Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang vào năm 2011 và 2012.[10]

Ngày 5 tháng 2 năm 2010, tỉnh Khánh Hòa tuyên bố rút lui không làm nơi diễn diễn ra cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 do thái độ không phù hợp của RAAS trong việc tổ chức cuộc thi, tỉnh đã kêu gọi các nhà tài trợ cho cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt sẽ diễn ra tại Nha Trang thay vì cuộc thi Hoa hậu Thế giới.[13]

Cuối cùng, vào ngày 2 tháng 4 năm 2010 phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chấp thuận lời đề nghị rút lui khỏi cuộc thi của tỉnh Khánh Hòa.[14]

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2010
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 5
Top 7
  •  Ý - Giada Pezzaioli
  •  Na Uy - Mariann Birkedal
Top 25

Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Thí sinh
Châu Á & Đại dương
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Phi
Vùng biển Caribê

Các giải phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Bãi biển đã được diễn ra tại khách sạn Mandarin Oriental ngày 19 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 5
Top 20
Top 40

Hoa hậu Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Thể thao được diễn ra tại khách sạn Sheraton Sanya ngày 21 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 3
Top 20

Hoa hậu Siêu mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Siêu mẫu được diễn ra tại khách sạn Crowne Plaza ngày 23 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
  •  Na Uy - Mariann Birkedal
Top 3
Top 20

Hoa hậu Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Tài năng được diễn ra ngày 26 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Top 3
Top 10

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất được diễn ra vào ngày 23 tháng 10 năm 2010. Sự kiện này diễn ra trong khuôn khổ phần thi Hoa hậu Siêu mẫu.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Sắc đẹp vì một mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

Sắc đẹp vì một mục đích đã được diễn ra vào ngày 29 tháng 10.

Kết quả Thí sinh
Chiến thắng
Á hậu 1
Á hậu 2

Các giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các giám khảo của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010:

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Chiều cao
(ft)
Quê hương
 Albania Arnita Beqiraj 18 178 5’10" Vlorë
 Angola Ivanita Jones 23 176 5’9" Zaire
 Argentina Mariana Arambarry 22 177 5’10" Ingeniero Luiggi
 Aruba Kimberly Kuiperi 21 170 5’7" Tanki Leendert
 Úc Ashleigh Francis 23 169 5’6" Sydney
 Bahamas Braneka Bassett 20 175 5’9" Freeport
 Barbados Danielle Bishop 21 175 5’9" Bridgetown
 Belarus Lyudmila Yakimovich 22 172 5’8" Hrodna
 Bỉ Cilou Annys 19 178 5’10" Bruges
 Belize Jessel Lauriano 22 170 5’7" Belize City
 Bolivia María Teresa Roca 24 178 5’10" Trinidad
 Bosnia & Herzegovina Snežana Prorok 16 174 5’8" Istočna Ilidža
 Botswana Emma Wareus 19 172 5’8" Gaborone
Brasil Brasil Kamilla Salgado 23 172 5’8" Belem
 Bulgaria Romina Andonova 21 176 5’9" Sofia
 Canada Denise Garrido 23 174 5’8" Bradford
 Cabo Verde Joceline Fortes 22 174 5’8" Sao Vicente
 Quần đảo Cayman Cristin Alexander 23 182 5’11" George Town
 Trung Quốc Xiao Tang 23 176 5’9" Bắc Kinh
 Colombia Laura Palacio 23 174 5’8" Medellin
 Costa Rica Dayana Aguilera 19 174 5’8" Palmares
 Bờ Biển Ngà Inès Da Silva 21 180 5’11" N'zi-Comoé
 Croatia Katarina Banić 20 181 5’11" Trilj
 Curaçao Angenie Simon 24 173 5’8" Willemstad
 Síp Andrea Kkolou 19 169 5’6" Nicosia
 Cộng hòa Séc Veronika Machová 20 178 5’10" Rokycany
 Đan Mạch Nataliya Averina 20 178 5’10" Roskilde
 Ecuador Ana Galarza 21 173 5’8" Ambato
Ai Cập Ai Cập Sarah Khouly 21 173 5’8" Cairo
 El Salvador Gabriela Molina 22 170 5’7" San Salvador
 Anh Jessica Linley 21 180 5’11" Nottingham
 Ethiopia Hiwot Assefa Tesfaye 20 177 5’10" Addis Ababa
Phần Lan Phần Lan Anne-Marie Nurminen 22 170 5’7" Helsinki
 Pháp Virginie Dechenaud 24 174 5’8" La Frette
 Polynésie thuộc Pháp Mihilani Teixeira 20 175 5’9" Papeete
Gruzia Gruzia Dea Arakishvili 20 180 5’11" Tbilisi
 Đức Susanna Kobylinski 22 177 5’10" Bremen
 Ghana Mimi Areme 21 172 5’8" Volta Region
 Gibraltar Larissa Dalli 23 170 5’7" Gibraltar
Hy Lạp Hy Lạp Diamanto Gasteratou 22 176 5’9" Athens
 Guadeloupe Ericka Aly 20 176 5’9" Petit-Bourg
 Guatemala Lucía Mazariegos 19 177 5’10" Antigua Guatemala
 Guyana Aletha Shepherd 22 172 5’8" London
Cờ Honduras Honduras Marilyn Medina 18 170 5’7" Los Angeles
 Hồng Kông Trung Quốc Sau Man Cheung 23 166 5’5" Hồng Kông
 Hungary Jennifer Kalo 22 171 5’7" Budapest
 Iceland Fanney Ingvarsdóttir 19 175 5’9" Garðabær
Ấn Độ Ấn Độ Manasvi Mamgai 22 173 5’8" Delhi
 Indonesia Asyifa Latief 21 172 5’8" Bandung
 Ireland Emma Britt Waldron 21 180 5’11" Waterford
 Israel Shavit Vizel 20 180 5’11" Be'eri
 Ý Giada Pezzaioli 17 180 5’11" Montichiari
 Jamaica Chantal Alicia Raymond 24 175 5’9" Kingston
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Hiroko Matsunaga 18 172 5’8" Fukuoka
 Kazakhstan Asselina Kuchukova 27 173 5’8" Almaty
 Kenya Natasha Metto 20 182 5’11" Nairobi
 Hàn Quốc Kim Hye-young 20 174 5’8" Gyeongsangbuk-do
 Latvia Ludmila Voroncova 19 175 5’9" Riga
 Liban Rahaf Abdallah 22 174 5’8" Khiam
 Lesotho Karabelo Mokoallo 23 175 5’9" Maseru
Litva Litva Gritė Maruškevičiūtė 21 176 5’9" Vilnius
 Luxembourg Shari Thuyns 19 170 5’7" Mamer
 Macau Trung Quốc Cherry Ka I Ng 23 165 5’5" Macau
 Cộng hòa Macedonia Stefani Borsova 20 178 5’10" Skopje
 Malawi Ella Kabambe 24 171 5’7" Blantyre
 Malaysia Nadia Min Dern Heng 25 165 5’5" Kuala Lumpur
 Malta Francesca Gaspar 24 180 5’11" Iklin
 Martinique Tully Fremcourt 20 173 5’8" La Trinité
 Mauritius Dalysha Doorga 23 170 5’7" Goodlands
México México Anabel Solis 23 180 5’11" Mérida
 Moldova Daria Zaiteva 20 176 5’9" Chisinau
Mông Cổ Mông Cổ Sarnai Amar 23 178 5’10" Ulaanbaatar
 Montenegro Milica Milatović 17 175 5’9" Podgorica
 Namibia Odile Gertze 22 170 5'7" Windhoek
   Nepal Sadichha Shrestha 19 165 5’5" Kathmandu
 Hà Lan Desirée van den Berg 23 176 5’9" Santpoort
 New Zealand Cody Yerkovich 18 183 6’0" Kaitaia
 Nigeria Afoma Amuzie 19 173 5’8" Niger
 Bắc Ireland Lori Moore 20 172 5’7" Belfast
 Na Uy Mariann Birkedal 23 174 5’8" Stavanger
 Panama Paola Vaprio Medaglia 24 175 5’9" Thành phố Panama
 Paraguay Egni Eckert 23 183 6’0" Luque
 Peru Alexandra Liao 20 179 5’10" Lima
 Philippines Czarina Gatbonton 19 170 5’7" Malolos
 Ba Lan Agata Szewioła 21 174 5’8" Żary
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Catarina Aragonez 22 175 5’9" Portalegre
 Puerto Rico Yara Lasanta 24 173 5’8" Barranquitas
 România Lavinia Postolache 21 175 5’9" Pitesti
 Nga Irina Sharipova 18 178 5’10" Apastovo
 St. Kitts & Nevis Fatisha Imo 22 168 5’6" Basseterre
 St. Lucia Aiasha Gustave 18 175 5’9" Gros Islet
 Scotland Nicola Mimnagh 21 180 5’11" Kilbarchan
 Serbia Milica Jelić 20 176 5’9" Belgrade
 Sierra Leone Neyorlyn Willams 19 177 5’9" Freetown
 Singapore Anusha Rajaseharan 21 169 5’6" Singapore
 Slovakia Marína Georgievová 18 173 5’8" Banská Bystrica
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Nicole Flint 22 170 5’7" Pretoria
 Tây Ban Nha Fátima Jiménez 21 174 5’8" Sevilla
 Sri Lanka Fallon Ranasinghe 22 174 5’8" Colombo
 Suriname Jo-ann Maria Sang 19 172 5’7" Paramaribo
Thụy Điển Thụy Điển Dani Karlsson 25 172 5’7" Stockholm
 Tanzania Genevieve Mpangala 20 190 6’3" Chang'ombe
Cờ Thái Lan Thái Lan Yuwaret Sirirat Rueangsri 22 179 5’10" Chiang Mai
 Trinidad & Tobago Davia Chambers 18 175 5’9" Couva
 Thổ Nhĩ Kỳ Gizem Memiç 20 178 5’10" Gaziantep
 Uganda Hazmie Nansubuga 25 179 5’10" Jinja
 Ukraina Ekaterina Zakharchenko 21 173 5’8" Odessa
 Hoa Kỳ Alexandria Mills 18 175 5’9" Louisville
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Carolyn Carter-Heller 20 172 5’7" Christiansted
 Uruguay Eliana Olivera 22 176 5’9" Montevideo
 Venezuela Adriana Vasini 23 178 5’10" Maracaibo
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam Nguyễn Ngọc Kiều Khanh 19 178 5’10" Munich
 Wales Courtenay Hamilton 20 167 5’7" Llantwit Major
 Zambia Zindaba Hanzala 20 178 5’10" Lusaka
 Zimbabwe Samantha Tshuma 21 183 6’0" Bulawayo

Các thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sự trở lại của các quốc gia và vùng lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Áo
  •  Cộng hòa Dominica Elizabeth Turra được chọn lựa làm đại diện tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 nhưng không thể có mặt không rõ lý do.
  •  Liberia trang web của cuộc thi Hoa hậu Thế giới đã gỡ bỏ Liberia ra khỏi danh sách các thí sinh mà không tiết lộ lý do. Có thể cuộc thi Hoa hậu Liberia dự kiến không diễn ra trong năm nay.
  •  Slovenia
  •  Swaziland không tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 vì cuộc thi quốc gia được dời lại đến tháng 10. Ngoài ra cuộc thi Hoa hậu Swaziland còn đang phải đấu tranh pháp lý với Hội đồng Văn hóa Nghệ thuật quốc gia về việc cấm các cuộc thi sắc đẹp đầu năm nay.

Các chú ý về các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Những ý nghĩa lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ chiến thắng lần thứ 3 tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới.
  • Botswana có vị trí tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên và đạt danh hiệu Á hậu 1.
  • Polynesia thuộc PhápMông Cổ vào bán kết cuộc thi lần đầu tiên trong lịch sử.
  • Venezuela vào đến top 5 sau một thời gian dài kể từ năm (1999).
  • Canada, Colombia, Pháp, Nam Phi cũng vào được bán kết trong năm trước.
  • Puerto Rico, NgaVenezuela vào bán kết lần cuối năm 2008.
  • Trung Quốc, Hoa Kỳ lần cuối vào bán kết là năm 2007.
  • Namibia, Bắc Ireland, Scotland lần cuối cùng vào bán kết là năm 2006.
  • Ý lần cuối vào bán kết là năm 2005.
  • IrelandNa Uy lần cuối vào bán kết là năm 2003.
  • Hà Lan lần cuối vào bán kết là năm 2002.
  • Kenya lần cuối vào bán kết là năm 2000.
  • Thái Lan lần cuối vào bán kết là năm 1997.
  • Bahamas lần cuối vào bán kết là năm 1992.
  • Paraguay lần cuối vào bán kết là năm 1985.
  • Đức lần cuối vào bán kết là năm 1980.
  • St. Lucia lần cuối vào bán kết là năm 1975.
  • Mexico đã kết thúc sáu lần liên tiếp vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Thế giới từ năm 2004-2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]