Hoa hậu Thế giới 1990

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 1990
MW 1990 - Thames TV.png
Ngày8 tháng 11 năm 1990
Dẫn chương trìnhPeter Marshall and Michelle Rocca
Giải tríJason Donovan và Richard Clayderman
Địa điểmLondon Palladium, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thôngĐài truyền hình Thames
Tham dự81
Số lượng xếp hạng10
Đầu tiên tham dựRomânia
Bỏ cuộcBermuda, Đài Loan, Ecuador, Guyana, Malaysia, St Vincent & Grenadies, Uganda
Trở lạiBarbados, Brasil, Quần đảo Virgin thuộc Anh, Bulgaria, Quần đảo Cook, Ai Cập, Ấn Độ, Madagascar, Uruguay
Người chiến thắngGina Marie Tolleson
Đại diện cho Hoa Kỳ
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và các kết quả

Hoa hậu Thế giới 1990, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 40 được tổ chức ngày 8 tháng 11 năm 1990 tại London Palladium, Luân Đôn, Vương quốc Anh. Người chiến thắng là Gina Tolleson, đại diện cho Hoa Kỳ.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 1990
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 5
Top 10

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Cá tính
Hoa hậu Ảnh

Các nữ hoàng của khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Thí sinh
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á & Đại Dương
Vùng biển Caribê
Châu Âu

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Tuổi Quê nhà D(iểm phúc khảo
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Keima Akintobi 17 Saint Thomas 37
 Argentina Romina Rosales 19 Buenos Aires 30
 Aruba Gwendolyne Charlotte Kwidama 20 Sint Nicolaas 41
 Úc Karina Brown 19 Sydney 39
 Áo Carina Friedberger 20 Eisenerz 33
 Bahamas Lisa Gizelle Strachan 19 Nassau 33
 Barbados Cheryl Jean Brewster 22 Saint Philip 30
 Bỉ Katia Alens 23 Antwerp 33
 Belize Ysela Antonia Zabaneh 20 Independence 30
 Bolivia Daniela Domínguez 17 Tarija 31
 Brazil Karla Cristina Kwiatkowski 20 Curitiba 35
 Quần đảo Virgin thuộc Anh Suzanne Spencer 22 Tortola 33
 Bulgaria Violeta Galabova 18 Sofia 31
 Canada Natasha Palewandrem 22 Ottawa 35
 Quần đảo Cayman Bethea Michelle Christian 17 Grand Cayman 30
 Chile María Isabel Jara Pizarro 21 Santiago 35
 Colombia Angela Mercedes Mariño Ortiz 19 Bogotá 38
 Quần đảo Cook Angela Manarang 23 Rarotonga 30
 Costa Rica Andrea Murillo Fallas 20 Heredia 31
 Curaçao Jacqueline Nelleke Josien Krijger 23 Willemstad 33
 Síp Emilia Groutidou 18 Nicosia 30
 Tiệp Khắc Andrea Roskovcová 19 Březnice 33
 Đan Mạch Charlotte Christiansen 23 Copenhagen 35
 Cộng hòa Dominica Brenda Marte Lajara 21 Santiago de los Caballeros 30
Ai Cập Ai Cập Dalia El Behery 20 Cairo 31
 El Salvador María Elena Henríquez 20 San Salvador 31
Phần Lan Phần Lan Nina Björkfelt 22 Turku 39
 Pháp Gaëlle Voiry 21 Lyon 30
 Đức Christiane Stocker 23 Darmstadt 39
 Ghana Dela Tamakole 23 Accra 30
 Gibraltar Sarah Yeats 18 Gibraltar 33
Hy Lạp Hy Lạp Sophia Lafkioti 19 Athens 31
 Guam Mary Esteban 22 Dededo 32
 Guatemala María del Rosario Pérez Aguilar 25 Guatemala City 30
 Hà Lan Gabrielle Stap 21 The Hague 46
 Honduras Claudia Bendaña McCausland 21 Tegucigalpa 30
 Hồng Kông Elaine da Silva 18 Sai Kung 31
 Hungary Kinga Czuczor 20 Budapest 32
 Iceland Ásta Sigríður Einarsdóttir 19 Garðabær 30
Ấn Độ Ấn Độ Naveeda Medhi 18 Mumbai 35
 Ireland Siobhan McClafferty 20 Dublin 43
 Israel Ariela Tessler 18 Tel Aviv 30
 Ý Cristina Gavagnin 19 Trieste 32
 Jamaica Erica Aquart 20 Kingston 42
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Tomoko Iwasaki 20 Shizuoka 30
 Kenya Aisha Wawira Lieberg 19 Embu 32
 Hàn Quốc Ko Hyeon-jeong 19 Seoul 35
 Latvia Velga Bražņevica 23 Riga 38
 Luxembourg Bea Jarzyńska 18 Luxembourg City 30
 Ma Cao Alexandra Paula Costa Mendes 19 Ma Cao 30
 Madagascar Ellys Raza 20 Antananarivo 30
 Malta Karen Demicoli 18 Żejtun 30
 Mauritius Marie Desirée Audrey Pitchen 23 Central Flacq 30
 México Luz María Mena Basso 23 Mérida 39
 Namibia Ronel Liebenberg 22 Windhoek 30
 New Zealand Adele Valerie Kenny 17 Murupara 42
 Nigeria Sabina Ifeoma Umeh 21 Lagos 30
 Na Uy Ingeborg Kolseth 20 Hundorp 33
 Panama Madeleine Leignadier Dawson 20 Panama City 30
 Papua New Guinea Nellie Ban 23 Port Moresby 30
 Paraguay Alba María Cordero Rivals 21 Asunción 31
 Peru Gisselle Martínez Cuadros 21 Lima 39
 Philippines Antonette Elizalde Ballesteros 23 Manila 30
 Ba Lan Ewa Maria Szymczak 23 Warsaw 41
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Filomena Paula Dias Miranda Marques 22 Lisbon 31
 Puerto Rico Magdalena Pabón 23 San Juan 35
 Romania Mihaela Raescu 22 Craiova 35
 Singapore Karen Frances Ng 17 Singapore 30
 Tây Ban Nha María del Carmen Carrasco García 22 Madrid 32
 Sri Lanka Angela Mary Jane Gunasekera 23 Colombo 30
Thụy Điển Thụy Điển Daniela Jessica Maria Almen 19 Västerås 33
 Thụy Sĩ Priscilla Leimgruber 20 Bulle 30
 Thái Lan Panida Umsaard 19 Bangkok 30
 Trinidad & Tobago Guenevere Helen Kelshall 22 Port of Tây Ban Nha 34
 Thổ Nhĩ Kỳ Jülide Ateş 19 Istanbul 41
 Vương quốc Anh Helen Upton 19 Birmingham 38
 Hoa Kỳ Gina Marie Tolleson 21 Charleston 49
 Uruguay María Carolina Casalia Abelia 19 Montevideo 32
 Liên Xô Lauma Zemzare 19 Moskva 36
 Venezuela Sharon Raquel Luengo González]] 19 Maracaibo 50
 Nam Tư Ivona Brnelić 18 Rijeka 31

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Romania tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
  • Madagascar lần cuối tham dự là năm 1974
  • Brazil lần cuối tham dự là năm 1987
  • Barbados, Quần đảo Virgin thuộc Anh, Bulgaria, Quần đảo Cook, Ai Cập, Ấn ĐộUruguay lần cuối tham dự là năm 1988

Một số quốc gia bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đài LoanSwaziland không tìm được đại diện
  • EcuadorMalaysia không gửi thí sinh tham dự vì không có tài trợ
  • Liban không tham dự Hoa hậu Thế giới vì đang có chiến tranh

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phần thi Áo tắm được trình diễn tại Na Uy.
  • Gina Tolleson (Hoa Kỳ) đã kết hôn với ngôi sao Alan Thicke nhưng sau đó đã ly dị. Cô là Á hậu 1 tại cuộc thi Hoa hậu Mỹ (Miss USA 1990) đại diện cho bang Nam Carolina. Cô cũng đã dẫn chương trình với Peter Marshall tại Hoa hậu Thế giới 1991
  • Sarah Yeats (Gibraltar) và Priscilla Leimgruber (Thụy Sĩ) đã không tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1991. Gibraltar mất quyền đưa thí sinh đi thi từ tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ, trong khi Thụy Sĩ cảm thấy bệnh và rút lui vào phút chót.
  • Karina Brown (Úc) hiện nay đang làm phát thanh viên tại một đài truyền hình tại địa phương.
  • Ivona Brnelić (Nam Tư) hiện nay đang sống tại Luân Đôn và làm công việc với các nhân vật nổi tiếng như Tina Turner và Cher
  • Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã không chấp nhận Sharon Luengo (Venezuela) tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 1991 vì cô ấy đã là Á hậu tại Hoa hậu Thế giới
  • Phần trình diễn của các thí sinh được sắp xếp theo Alphabet, nhưng lạ được phân chia rõ ràng theo châu lục: Á, Âu, Phi, Mỹ, vùng Caribê và châu Đại Dương.
  • 7 trong tổng số 10 thí sinh vào bán kết không có tên trong bán kết của năm trước: Thổ Nhĩ Kỳ (1976), Phần Lan (1984), Jamaica (1985), New Zealand (1986), Hà Lan (1987) và Venezuela (1988). Aruba vào bán kết lần đầu tiên trong lịch sử.

Các thí sinh từng tham dự các cuộc thi sắc đẹp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự Hoa hậu Hoàn vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]