Hoa hậu Hoàn vũ 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Hoàn vũ 2019
Dẫn chương trình
Truyền thông
Đầu tiên tham dự
Bỏ cuộc
Trở lại

Hoa hậu Hoàn vũ 2019 sẽ là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 68. Hoa hậu Hoàn vũ 2018 Catriona Gray đến từ Philippines sẽ trao lại vương miện cho người kế nhiệm trong đêm chung kết.

Cuộc thi sẽ được Steve Harvey dẫn chương trình năm thứ năm liên tiếp[1]. Cuộc thi sẽ có một vương miện mới dành cho người chiến thắng được chế tạo bởi thương hiệu kim hoàn Mouawad, thay thế cho vương miện Mikimoto[2].

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vào ngày 19 tháng 12 năm 2018, chính trị gia và doanh nhân người Philippines Chavit Singson, nhà tài trợ chính cho Hoa hậu Hoàn vũ 2016, tuyên bố rằng phiên bản 2019 của cuộc thi sẽ được tổ chức tại Seoul, Hàn Quốc, nơi trước đó đã tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ 1980[3]. Ông đã nói thêm rằng ông sẽ hỗ trợ chuẩn bị cho tổ chức cuộc thi tại Hàn Quốc, mặc dù chi tiết chưa rõ ràng; Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ chưa bao giờ xác nhận điều này. Sau đó, vào tháng 4 năm 2019, có thông tin rằng cả PhilippinesRio de Janeiro, Brazil cũng đã trở nên quan tâm đến việc tổ chức cuộc thi. Sự quan tâm ở Philippines đã tăng lên sau chiến thắng của Catriona Gray tại Hoa hậu Hoàn vũ 2018, mong muốn được trao vương miện cho người kế vị ở quê nhà, giống như Pia Wurtzbach đã làm tại Hoa hậu Hoàn vũ 2016. Trong khi đó, Rio de Janeiro sẽ được tuyên bố là Thủ đô Thế giới về Kiến trúc của UNESCO cho năm 2020, và được cho là đang muốn tổ chức nhiều sự kiện quốc tế hơn trong thành phố để dự đoán danh hiệu này[4].
  • Vào tháng 5 năm 2019, Richelle Singson-Michael, con gái của Chavit Singson, tuyên bố rằng Philippines là một trong một số quốc gia đang đấu thầu để tổ chức cuộc thi năm 2019, và Tập đoàn LCS kinh doanh của gia đình cô đã cam kết tổ chức ở Philippines hoặc tại Hàn Quốc[5]. Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ vẫn chưa đưa ra tuyên bố nào về việc địa điểm cuộc thi sẽ được tổ chức.
  • Vào tháng 8 năm 2019, có tin tức nổi lên rằng Israel cũng quan tâm đến việc tổ chức cuộc thi. Với kế hoạch được tạo ra bởi các nhà sản xuất Daniel Benaim và Assaf Blecher, các cuộc thảo luận về việc tổ chức cuộc thi tại Israel đã xuất hiện sau khi Tel Aviv tổ chức thành công Cuộc thi Ca khúc Eurovision 2019. Nếu họ không tổ chức vào năm 2019, họ tuyên bố rằng Israel cũng quan tâm đến việc tổ chức cuộc thi vào năm 2020[6]. Tuy nhiên, việc tổ chức cuộc thi ở Israel sẽ gây ra những khó khăn liên quan đến nhiều thí sinh tham gia từ các quốc gia không công nhận Israel là một quốc gia; những thí sinh này sẽ cần sự cho phép đặc biệt để vào nước này[7].

Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

81 thí sinh đã được xác nhận, gồm có:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán Khu vực
 Albania Cindy Marina[8] 21 Shkodër Châu Âu
 Armenia Dayana Davtyan[9] 20 Yerevan Châu Âu
 Aruba Danna Garcia[10] 20 Oranjestad Châu Mỹ
 Úc Priya Serrao[11] 27 Melbourne Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Bahamas Tarea Bianca[12] 23 Grand Bahama Châu Mỹ
 Barbados Shanel Ifill[13] 20 Bridgetown Châu Mỹ
 Bỉ Angeline Flor Pua[14] 24 Antwerp Châu Âu
 Belize Destinee Arnold[15] 26 Roaring Creek Châu Mỹ
 Bolivia Fabiana Hurtado[16] 21 Santa Cruz Châu Mỹ
 Brazil Júlia Horta[17] 25 Juiz de Fora Châu Mỹ
 Bulgaria Lora Asenova[18] 25 Byala Slatina Châu Âu
 Quần đảo Virgin (Anh) Bria Ashley Smith[19] 25 Tortola Châu Mỹ
 Cambodia Somnang Alyna[20] 18 Phnom Penh Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Canada Alyssa Boston[21] 24 Tecumseh Châu Mỹ
 Quần đảo Cayman Kadejah Bodden[22] 23 Bodden Town Châu Mỹ
 Chile Geraldine González[23] 19 Conchali Châu Mỹ
 Trung Quốc Rosie Zhu Xin[24] 25 Hà Bắc Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Colombia Gabriela Tafur[25] 24 Cali Châu Mỹ
 Costa Rica Paola Chacón[26] 27 San José Châu Mỹ
 Croatia Mia Rkman[27] 22 Korcula Châu Âu
 Curaçao Kyrsha Attaf[28] 25 Willemstad Châu Mỹ
 Cộng hòa Séc Barbora Hodačová[29] 23 Teplice Châu Âu
 Đan Mạch Katja Stokholm[30] 23 Odense Châu Âu
 Cộng hòa Dominican Clauvid Dály[31] 18 Punta Cana Châu Mỹ
 Ecuador Cristina Hidalgo[32] 22 Guayaquil Châu Mỹ
 El Salvador Zuleika Soler[33] 25 La Union Châu Mỹ
 Guinea Xích Đạo Serafina Ada[34] 20 Niefang Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Phần Lan Anni Harjunpää[35] 23 Sastamala Châu Âu
 Pháp Maëva Coucke[36] 25 Fougères Châu Âu
 Georgia Tako Adamia[37] 24 Tbilisi Châu Âu
 Đức Miriam Rautert[38] 23 Berlin Châu Âu
 Anh Quốc Emma Jenkins[39] 26 Llanelli Châu Âu
 Guam Sissie Luo[40] 18 Tamuning Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Haiti Gabriela Vallejo[41] 26 Pétion-Ville Châu Mỹ
 Iceland Birta Abiba Þórhallsdóttir[42] 19 Mosfellsbaer Châu Âu
 Ấn Độ Vartika Singh[43] 26 Lucknow Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Indonesia Frederika Alexis Cull[44] 19 Jakarta Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Iran Sonia Beytoushi[45] 27 Mahabad Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Ireland Fionnghuala O'Reilly[46] 25 Dublin Châu Âu
 Israel Sella Sharlin[47] 22 Beit Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Ý Sofia Trimarco[48] 20 Buccino Châu Âu
 Jamaica Iana Tickle Garcia[49] 19 Montego Bay Châu Mỹ
 Nhật Bản Ako Kamo[50] 21 Kobe Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Kazakhstan Kamila Kozhakhanova[51] 19 Almaty Châu Âu
 Hàn Quốc Lee Yeon-joo[52] 20 Incheon Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Kosovo Fatbardha Hoxha[53] 21 Rečane Châu Âu
 Kyrgyzstan Elmara Buranbaeva[54] 21 Jalal-Abad Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Lào Vichitta Phonevilay[55] 23 Viêng Chăn Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Malaysia Shweta Sekhon[56] 22 Kuala Lumpur Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Malta Teresa Ruglio[57] 23 Sliema Châu Âu
 Mauritius Ornella LaFleche[58] 21 Beau Bassin-Rose Hill Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Mexico Sofía Aragón[59] 25 Zapopan Châu Mỹ
 Mông Cổ Gunzaya Bat-Erdene[60] 24 Ulaanbaatar Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Myanmar Swe Zin Htet[61] 20 Hpa-An Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Namibia Nadja Breytenbach[62] 24 Windhoek Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
   Nepal Pradeepta Adhikari[63] 23 Kathmandu Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Hà Lan Sharon Pieksma[64] 24 Rotterdam Châu Âu
 New Zealand Diamond Langi[65] 27 Auckland Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Nicaragua Inéss López[66] 19 Managua Châu Mỹ
 Nigeria Olutosin Araromi 25 Jalingo Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Na Uy Helene Abildsnes[67] 20 Kristiansand Châu Âu
 Panama Mehr Eliezer[68] 22 Thành phố Panama Châu Mỹ
 Paraguay Ketlin Lottermann[69] 25 Santa Rita Châu Mỹ
 Philippines Gazini Ganados[70] 23 Talisay Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Ba Lan Olga Buława[71] 27 Świnoujście Châu Âu
 Bồ Đào Nha Sylvie Silva[72] 20 Guimarães Châu Âu
 Puerto Rico Madison Anderson[73] 24 Toa Baja Châu Mỹ
 Saint Lucia Bebiana Mangal[74] 23 Castries Châu Mỹ
 Sierra Leone Marie Esther Bangura[75] 22 Port Loko Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Slovakia Laura Longauerová[76] 23 Detva Châu Âu
 Nam Phi Zozibini Tunzi[77] 26 Tsolo Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Tây Ban Nha Natalie Ortega[78] 19 Barcelona Châu Âu
 Thụy Điển Lina Ljungberg[79] 22 Östergötland Châu Âu
 Tanzania Shubila Stanton[80] 23 Morogoro Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Thái Lan Paweensuda Drouin[81] 26 Băng Cốc Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Thổ Nhĩ Kỳ Bilgi Nur Aydoğmuş[82] 23 Istanbul Châu Âu
 Hoa Kỳ Cheslie Kryst[83] 28 Charlotte Châu Mỹ
 Quần đảo Virgin (Mỹ) Andrea Piecuch[84] 25 Charlotte Amalie Châu Mỹ
 Venezuela Thalía Olvino[85] 20 Valencia Châu Mỹ
 Việt Nam Hoàng Thị Thùy[86] 27 Thanh Hoá Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Zambia Didia Mukwala[87] 26 Lusaka Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương

Thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các cuộc thi quốc gia sắp được tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Ngày
Hy Lạp Hy Lạp 16 Tháng 10, 2019[88]
 Singapore 17 Tháng 10, 2019[89]
 Lithuania 18 Tháng 10, 2019[90]
 Argentina 19 Tháng 10, 2019[91]
 Ai Cập 20 Tháng 10, 2019[92]
 Kenya 20 Tháng 10, 2019[93]
 Peru 20 Tháng 10, 2019[94]
 Bangladesh 23 Tháng 10, 2019[95][96]
 Ukraine 24 Tháng 10, 2019[97]
 Honduras 26 Tháng 10, 2019[98]
 Uruguay Tháng 10, 2019[99]
 Lebanon 10 Tháng 11, 2019[100]

Tham gia lần đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham gia vào năm 2014:

Lần cuối tham gia vào năm 2016:

Lần cuối tham gia vào năm 2017:

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Bỉ – Angeline Flor Pua được Tổ chức Hoa hậu Bỉ chỉ định làm "Hoa hậu Hoàn vũ Bỉ 2019" sau khi Elena Castro Suarez, người chiến thắng Hoa hậu Bỉ 2019, đã chọn dự thi Hoa hậu Thế giới 2019. Angeline trước đó đã đăng quang Hoa hậu Bỉ 2018, và chọn thi tại Hoa hậu Thế giới 2018 thay vì Hoa hậu Hoàn vũ 2018.
  •  Pháp – Maëva Coucke được Tổ chức Hoa hậu Pháp chỉ định làm "Hoa hậu Hoàn vũ Pháp 2019" sau khi Vaimalama Chaves, người chiến thắng Hoa hậu Pháp 2019, đã chọn không tham dự bất kì cuộc thi quốc tế nào và Á hậu 1 Ophély Mézino được chọn để dự thi Hoa hậu Thế giới 2019. Coucke trước đó đã đăng quang Hoa hậu Pháp 2018, và chọn thi tại Hoa hậu Thế giới 2018 thay vì Hoa hậu Hoàn vũ 2018.
  •  Ấn Độ – Vartika Singh được tổ chức Miss Diva chỉ định làm "Hoa hậu Hoàn vũ Ấn Độ 2019". Vartika trước đó đã tham gia Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2015 và đạt danh hiệu Á hậu 2.
  •  Ba Lan – Olga Buława được Tổ chức Hoa hậu Ba Lan (Miss Polski) chỉ định làm "Hoa hậu Hoàn vũ Ba Lan 2019" sau khi tổ chức "Miss Polonia" từ bỏ nhượng quyền cho Hoa hậu Hoàn vũ ở Ba Lan. Buława là người chiến thắng cuộc thi Miss Polski 2018.
  •  Việt Nam – Hoàng Thùy được chỉ định là Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 bởi Dương Trương Thiên Lý, giám đốc quốc gia của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam. Cô Á hậu 1 tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017.

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Ghana – Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Ghana 2019 đã bị hoãn bởi tổ chức. Tổ chức sẽ tiếp tục hoạt động vào năm 2020[101][102].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Steve Harvey Still Hosts 3 Shows and Miss Universe: Everywhere You Can Watch Him Work”. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “Mouawad will be make an debut as official sponsor of Miss Universe 2019 crown.”. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019. 
  3. ^ “Miss Universe pageant in South Korea?”. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ “Miss Universe 2019 pageant might not be in Asia!”. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ “Miss Universe 2019 venue talks”. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  6. ^ Suissa, Eran (9 tháng 8 năm 2019). “אחרי האירוויזיון: תחרות מיס יוניברס בדרך לישראל?” (bằng tiếng Hebrew). Israel Hayom. 
  7. ^ “Israel reportedly seeking to host upcoming Miss Universe pageant”. Times of Israel. 10 tháng 8 năm 2019. 
  8. ^ “Cindy Marina crowned Miss Universe Albania 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “Մի՞թե սա երազ չէ”. 9 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ “Danna Garcia crowned Miss Aruba 2019”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2019. 
  11. ^ “Miss Universe Australia 2019 is Priya Serrao”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “Tarea Sturrup crowned Miss Universe Bahamas 2019”. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  13. ^ “Shanel Marie Ifill is new Miss Universe Barbados 2019”. Nation News. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  14. ^ “Miss Belgium 2019 Angeline Flor Pua 11/10/2019”. www.missbelgium.be. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019. 
  15. ^ “Miss Universe Belize 2019 is Destinee Arnold”. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  16. ^ “La cruceña Fabiana Hurtado es Miss Bolivia Universo 2019”. www.lostiempos.com (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019. 
  17. ^ “Julia Horta – Miss Brasil 2019 Winner”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  18. ^ “Lora Asenova was named Miss Universe Bulgaria 2019”. missosology.org. 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  19. ^ “Miss British Virgin Islands 2019”. instagram.com. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019. 
  20. ^ “Miss Universe Cambodia 2019 award goes to Somnang Alyna”. awardgoesto. 31 tháng 3 năm 2019. 
  21. ^ “Alyssa Boston is Miss Universe Canada 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  22. ^ “Kadejah Bodden is Miss Universe Cayman Islands 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  23. ^ “Geraldine González crowned Miss Universo Chile 2019”. Miss Universo Chile on Facebook. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  24. ^ “Miss Universe China 2019 award goes to Rosie Zhu Xin”. awardgoesto. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019. 
  25. ^ “Gabriela Tafur Nader crowned Senorita Colombia 2019”. 
  26. ^ “Miss Costa Rica 2019 is Paola Chacón”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019. 
  27. ^ “Mia Rkman is the Miss Universe of Croatia 2019”. magazin.hrt.hr. 
  28. ^ “Kyrsha Attaf crowned Miss Universe Curaçao 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2019. 
  29. ^ “Česko a Slovensko majú svoju kráľovnú krásy: TOTO je ona!” (bằng tiếng Slovak). Topky. 25 tháng 8 năm 2019. 
  30. ^ “Katja Stokholm crowned Miss Universe Denmark 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  31. ^ Pujols, Daniela. “Clauvid Daly es la nueva Miss RD Universo 2019” (bằng tiếng Spanish). diariolibre.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  32. ^ “Miss Ecuador Universe 2019 is Cristina Hidalgo”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019. 
  33. ^ “25-year-old Zuleika Soler was crowned Miss Universe El Salvador 2019”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019. 
  34. ^ “Serafina Nchama Eyene Ada se proclama Miss Guinea Ecuatorial 2019”. ahoraeg.com (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019. 
  35. ^ “Anni Harjunpää, 23, on Miss Suomi 2019! Vaalea kaunotar purskahti heti kyyneliin valinnastaan: ”Mä oon niin ylpeä itsestäni”” (bằng tiếng Finnish). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2019. 
  36. ^ “Miss Universe France 2019”. instagram.com. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2019. 
  37. ^ “Tako Adamia is Miss Universe Georgia 2019”. 
  38. ^ “Miss Universe Germany 2019 is Miriam Rautert”. missosology.info. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019. 
  39. ^ “Emma Jenkins is Miss Universe Great Britain 2019”. pageanthology101.com. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “Sissie Luo wins Miss Universe Guam 2019 crown”. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019. 
  41. ^ “Gabriela Clesca Vallejo crowned Miss Haiti 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019. 
  42. ^ “Birta Abiba Þórhallsdóttir is Miss Universe Iceland 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  43. ^ “Miss Universe India 2019/Miss Diva 2019”. instagram.com. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  44. ^ “Puteri Indonesia 2019 award goes to Frederika Alexis Cull”. awardgoesto. 8 tháng 3 năm 2019. 
  45. ^ “Miss Universe Iran 2019 Is Sonia Beytoushi”. missuniverseir. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019. 
  46. ^ “Out of this world - Nasa data analyst Fionnghuala O’Reilly crowned Miss Universe Ireland 2019”. independent.ie. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019. 
  47. ^ “Miss Israel מלכת היופי של ישראל לשנת 2019 היא סלע שרלין, בת 22 מבית יצחק. נערת ישראל היא אוליאנה פרידריך, בת 23 מכרמיאל. מזל טוב”. missisrael. 26 tháng 3 năm 2019. 
  48. ^ “Sofia Marilù Trimarco, di Buccino, approda alle pre-finali di Miss Italia” (bằng tiếng Italian). L'Occhio Di Salerno. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018. 
  49. ^ “Iana Tickle Garcia is Miss Universe Jamaica 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  50. ^ “Miss Universe Japan 2019 is Ako Kamo”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019. 
  51. ^ “Miss Universe Kazakhstan 2018 and 2019 and Miss Kazakhstan National Director attend Almaty Film Festival”. 
  52. ^ “Incheon, South Korea’s Lee Yeon Joo to compete in Miss Universe 2019”. www.missnews.com. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2019. 
  53. ^ “Miss Universe Kosovo 2019”. 
  54. ^ “Elmara Buranbaeva - Miss Universe Kyrgyzstan 2019”. jalan2ombin.blogspot.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  55. ^ “Miss Universe Laos 2019 is Vichitta Phonevilay”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019. 
  56. ^ “Miss Universe Malaysia 2019 award goes to Shweta Sekhon”. awardgoesto. 7 tháng 3 năm 2019. 
  57. ^ “Miss Universe Malta 2019 is Teresa Ruglio”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019. 
  58. ^ “Ornella Lafleche is Miss Universe Mauritius 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019. 
  59. ^ Carranza Alva, Patricia (23 tháng 6 năm 2019). “Sofía Aragón de Jalisco ganadora de Mexicana Universal 2019” (bằng tiếng Spanish). Publimetro. 
  60. ^ “Mongolia’s Gunzaya Bat-Erdene to compete in Miss Universe 2019”. conandaily.com. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2019. 
  61. ^ “Swe Zin Htet crowned Miss Universe Myanmar 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  62. ^ “Miss Namibia 2019 is Nadja Breytenbach”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  63. ^ “Pradeepta Adhikari crowned Miss Universe Nepal 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  64. ^ “Miss Universe Netherlands”. instagram.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019. 
  65. ^ “Miss Universe New Zealand 2019 is Diamond Langi”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019. 
  66. ^ Martínez, Bryam. “Inés López es Miss Nicaragua 2019” (bằng tiếng Spanish). maje.com.ni. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019. 
  67. ^ “Miss Universe Norway is the Stunning Blonde Helene Abildsnes”. missosology.org. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2019. 
  68. ^ “Señorita Panamá 2019 is Mehr Eliezer”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  69. ^ “‘Habemus’ Miss Universo Paraguay 2019”. epa.com.py. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019. 
  70. ^ “Gazini Christiana Ganados crowned Miss Universe Philippines 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  71. ^ “Miss Universe Poland 2019 is Olga Buława”. Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2019. 
  72. ^ “Miss Portuguesa 2019 Winners”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019. 
  73. ^ “Madison Anderson de Toa Baja es Miss Universe Puerto Rico 2019” (bằng tiếng Spanish). Primera Hora. 13 tháng 6 năm 2019. 
  74. ^ “Bebiana Mangal is Miss Universe Saint Lucia 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019. 
  75. ^ “Miss Sierra Leone”. 
  76. ^ “Laura Longauerová crowned Miss Universe Slovakia 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019. 
  77. ^ Zeeman, Kyle (9 tháng 8 năm 2019). “Zozibini Tunzi crowned Miss SA 2019”. Times Live. 
  78. ^ “Natalie Ortega is Miss Universe Spain 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019. 
  79. ^ “Lina Ljungberg crowned Miss Universe Sweden 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2019. 
  80. ^ “Shubila Stanton es Miss Universo Tanzania 2019” (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019. 
  81. ^ “Miss Universe Thailand 2019 is Paweensuda Drouin”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019. 
  82. ^ “Miss Turkey ikincisi Bilgi Nur Aydoğmuş kimdir, kaç yaşında? Bilginur Aydoğmuş boyu kaç?”. www.aksam.com.tr (bằng tiếng Turkish). Aksam. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019. 
  83. ^ “Winner Miss USA 2019”. 
  84. ^ “Miss Universe US Virgin Islands 2019 is Andrea Piecuch”. pageantcircle.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  85. ^ “Thalia Olvino se coronó como Miss Venezuela 2019” (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019. 
  86. ^ “Miss Universe Vietnam 2019 is Hoang Thuy” (bằng tiếng Vietnamese). 
  87. ^ “Didia Mukwala is Miss Universe Zambia 2019”. missosology.org. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  88. ^ “Τετάρτη 16 Οκτωβρίου, στο πλήρως ανακαινισμένο Θέατρο Alhambra, της Βάσιας Παναγοπούλου, θα μάθουμε ποιά είναι η επόμενη Star Hellas, μετά την Ιωάννα Μπέλα...”. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  89. ^ “Miss Universe Singapore 2019”. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2019. 
  90. ^ “Miss Universe Lithuania on Instagram: "Mielos merginos! 💃🏻 "Miss Universe Lithuania" konkurso finalas bus spalio 18d. 🏆🎊🎉🎊🎉 Paskutinis kastingas vyks spalio 8d. 📸 Šiandien yra…". Instagram. 
  91. ^ “Fotos Oficiales de las candidatas a #MissUniversoArgentina ¿Ya tenés a tu favorita?. Antes del 8 de octubre, que será la gran final nacional, daremos a conocer nuestros tops.”. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  92. ^ http://www.instagram.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2019.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  93. ^ “Miss Universe Kenya 2019”. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  94. ^ “Miss Perú 2019: Jessica Newton reveló la fecha y el lugar del renovado certamen de belleza”. rpp.pe. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2019. 
  95. ^ Joya, Sharmin. “Miss Universe Bangladesh launches officially”. www.thedailystar.net. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019. 
  96. ^ “Miss Universe Bangladesh”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  97. ^ “Miss Universe Ukraine 2019”. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019. 
  98. ^ “Miss Universe Honduras 2019”. 
  99. ^ “Miss Universe Uruguay 2019”. 
  100. ^ “Miss lebanon Universe is postponed”. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019. 
  101. ^ “No Miss Universe GH this year; organisers restructuring pageant”. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019. 
  102. ^ “No Miss Universe Ghana pageant for 2019 - Organisers”. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.