Hoa hậu Hoàn vũ 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Hoàn vũ 2019
Dẫn chương trình
Truyền thông
Trở lại

Hoa hậu Hoàn vũ 2019 sẽ là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 68. Hoa hậu Hoàn vũ 2018 Catriona Gray đến từ Philippines sẽ trao lại vương miện cho người kế nhiệm trong đêm chung kết.

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 12 năm 2018, trong một cuộc phỏng vấn với DZMM, một đài phát thanh ở Philippines, doanh nhân, cựu thống đốc của Ilocos Sur và nhà tài trợ chính của Hoa hậu Hoàn vũ 2016, Chavit Singson tuyên bố rằng Hoa hậu Hoàn vũ 2019 sẽ được tổ chức tại Hàn Quốc. Tuy nhiên, thông báo chính thức liên quan đến quốc gia đăng cai và thành phố vẫn chưa được Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đưa ra.

Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

28 thí sinh đã được xác nhận, gồm có:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán Khu vực
 Albania Cindy Marina[1] 20 Shkodër Châu Âu
 Áo Larissa Robitschko[2] 22 Styria Châu Âu
 Bỉ Elena Castro Suarez[3] 19 Antwerp Châu Âu
 Brazil Julia Horta[4] 25 Juiz de Fora Châu Mỹ
 Cambodia Somnang Alyna[5] 18 Phnom Penh Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Trung Quốc Rosie Zhu Xin[6] 25 Hà Bắc Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Colombia Gabriela Tafur[7] 24 Cali Châu Mỹ
 Croatia Mia Rkman[8] 21 Korcula Châu Âu
 Curaçao Kyrsha Attaf[9] 25 Willemstad Châu Mỹ
 Đan Mạch Katja Stokholm[10] 22 Odense Châu Âu
 Pháp Vaimalama Chaves[11] 24 Tahiti Châu Âu
 Georgia Tako Adamia[12] 24 Tbilisi Châu Âu
 Indonesia Frederika Alexis Cull[13] 19 Jakarta Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Israel Sella Sharlin[14] 22 Beit Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Kazakhstan Kamila Kozhakhanova[15] 19 Almaty Châu Âu
 Kyrgyzstan Elmara Buranbaeva[16] 21 Jalal-Abad Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Malaysia Shweta Sekhon[17] 22 Kuala Lumpur Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Mexico Sofía Aragón[18] 25 Zapopan Châu Mỹ
 Myanmar Swe Zin Htet[19] 20 Hpa-An Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
   Nepal Pradeepta Adhikari[20] 23 Kathmandu Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Panama Mehr Eliezer[21] 22 Thành phố Panama Châu Mỹ
 Philippines Gazini Ganados[22] 23 Talisay Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Ba Lan Milena Sadowska[23] 20 Babice nad Svitavou Châu Âu
 Puerto Rico Madison Anderson[24] 24 Toa Baja Châu Mỹ
 Nga Alina Sanko[25] 20 Azov Châu Âu
 Sierra Leone Marie Esther Bangura[26] 23 Port Loko Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương
 Hoa Kỳ Cheslie Kryst[27] 28 Charlotte Châu Mỹ
 Việt Nam Hoàng Thị Thùy[28] 27 Thanh Hoá Châu Phi, Châu Á - Thái Bình Dương

Thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các cuộc thi quốc gia sắp được tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Ngày
 Mexico 23 tháng 6
 Thái Lan 29 tháng 6
 Hà Lan 30 tháng 6
 Bolivia 6 tháng 7
 Namibia
 Armenia 10 tháng 7
 Malta 12 tháng 7[29]
 Anh Quốc 13 tháng 7
 Costa Rica 19 tháng 7
 Ecuador 20 tháng 7[30]
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 27 tháng 7[31]
 Saint Lucia 31 tháng 7[32]
 Ireland 1 tháng 8
 Venezuela
 Mauritius 4 tháng 8
 Hàn Quốc 8 tháng 8
 Na Uy 9 tháng 8
 Nam Phi
 New Zealand 10 tháng 8[33]
 Canada 17 tháng 8
 Quần đảo Virgin (Mỹ)
 Cộng hòa Dominican 18 tháng 8
 Iceland 31 tháng 8
 Mông Cổ
 Chile 1 tháng 9
 Ý
 Thụy Điển
 Nigeria 20 tháng 9

Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham gia vào năm 1999:

Lần cuối tham gia vào năm 2014:

Lần cuối tham gia vào năm 2016:

Lần cuối tham gia vào năm 2017:

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cindy Marina crowned Miss Universe Albania 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “Larissa Robitschko crowned Miss Universe Austria 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ “Miss Belgium 2019 award goes to Elena Castro Suarez”. awardgoesto. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ “Julia Horta – Miss Brasil 2019 Winner”. awardgoesto.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “Miss Universe Cambodia 2019 award goes to Somnang Alyna”. awardgoesto. 31 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “Miss Universe China 2019 award goes to Rosie Zhu Xin”. awardgoesto. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ “Gabriela Tafur Nader crowned Senorita Colombia 2019”. 
  8. ^ “Mia Rkman is the Miss Universe of Croatia 2019”. magazin.hrt.hr. 
  9. ^ “Kyrsha Attaf crowned Miss Universe Curaçao 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2019. 
  10. ^ “Katja Stokholm crowned Miss Universe Denmark 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  11. ^ “Qui est Vaimalama Chaves, Miss Tahiti élue Miss France 2019 ?” (bằng tiếng French). Télé-Loisirs. 15 tháng 12 năm 2018. 
  12. ^ “Tako Adamia is Miss Universe Georgia 2019”. 
  13. ^ “Puteri Indonesia 2019 award goes to Frederika Alexis Cull”. awardgoesto. 8 tháng 3 năm 2019. 
  14. ^ “Miss Israel מלכת היופי של ישראל לשנת 2019 היא סלע שרלין, בת 22 מבית יצחק. נערת ישראל היא אוליאנה פרידריך, בת 23 מכרמיאל. מזל טוב”. missisrael. 26 tháng 3 năm 2019. 
  15. ^ “Miss Universe Kazakhstan 2018 and 2019 and Miss Kazakhstan National Director attend Almaty Film Festival”. 
  16. ^ “Elmara Buranbaeva - Miss Universe Kyrgyzstan 2019”. jalan2ombin.blogspot.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  17. ^ “Miss Universe Malaysia 2019 award goes to Shweta Sekhon”. awardgoesto. 7 tháng 3 năm 2019. 
  18. ^ Carranza Alva, Patricia (23 tháng 6 năm 2019). “Sofía Aragón de Jalisco ganadora de Mexicana Universal 2019” (bằng tiếng Spanish). Publimetro. 
  19. ^ “Swe Zin Htet crowned Miss Universe Myanmar 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ “Anushka Shrestha crowned Miss Nepal 2019”. english.khabarhub.com. Truy cập 9 Mai 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)}
  21. ^ Lỗi Lua: invalid capture index %2 in replacement string.
  22. ^ “Gazini Christiana Ganados crowned Miss Universe Philippines 2019”. beautypageants.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  23. ^ “Milena Sadowska crowned Miss Polonia 2018”. 
  24. ^ “Madison Anderson de Toa Baja es Miss Universe Puerto Rico 2019” (bằng tiếng Spanish). Primera Hora. 13 tháng 6 năm 2019. 
  25. ^ Kurganova, Yulia (13 tháng 4 năm 2019). “Жюри назвали победительницу конкурса «Мисс Россия-2019»” (bằng tiếng Russian). Vechernyaya Moskva. 
  26. ^ “Miss Sierra Leone”. 
  27. ^ “Winner Miss USA 2019”. 
  28. ^ “Hoàng Thùy: 'Nếu được thi Miss Universe 2019, thành tích của H'Hen Niê là sự may mắn cho tôi'. 2sao.vn (bằng tiếng Vietnamese). 
  29. ^ “Miss Universe Malta 2019”. Instagram. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019. 
  30. ^ “Miss Ecuador 2019 !!!! Exclusiva Guarden este post Elección será en Mayo 18”. angellobarahona. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2019. 
  31. ^ https://www.instagram.com/p/BvH1dhln_5a/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  32. ^ “Miss Saint Lucia 2019”. Miss Saint Lucia Organization. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2018. 
  33. ^ “My journey with Miss Universe New Zealand”. nextmissnz.com. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.