Iași

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iaşi
—  Thành phố  —
Cung Văn hóa
Cung Văn hóa
Cờ hiệu của Iaşi
Cờ hiệu
Vị trí của thành phố Iaşi ở România (màu đỏ)
Vị trí của thành phố Iaşi ở România (màu đỏ)
Iaşi trên bản đồ Romania
Iaşi
Iaşi
Tọa độ: 47°09′25″B 27°35′25″Đ / 47,15694°B 27,59028°Đ / 47.15694; 27.59028Tọa độ: 47°09′25″B 27°35′25″Đ / 47,15694°B 27,59028°Đ / 47.15694; 27.59028
Quốc gia  România
Hạt Hạt Iaşi
Cấp Thành phố trực thuộc quận
Thành lập 1408 (theo chính sử)
Thủ phủ Iași sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởng Mihai Chirica (PSD)
Diện tích
 • Thành phố 93.9 km2 (36.3 mi2)
 • Vùng đô thị 832.2 km2 (321.3 mi2)
Dân số (thống kê 2011[2])
 • Thành phố 290.422
 • Mật độ 3.092/km2 (8,010/mi2)
 • Vùng đô thị 465.477[1]
Múi giờ Giờ Đông Âu (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) Giờ mùa hè Đông Âu (UTC+3)
Mã bưu chính 700xxx
Thành phố kết nghĩa Chişinău, Asyut, Athens, Filacciano, Forano, Irbid, Isfahan, Jericho, Kozani, Monterrey, Morlupo, Nazzano, Netanya, Padova, Peristeri, Poitiers, Thành phố Québec, Sant'Oreste, Roma, Torrita Tiberina, Villeneuve-d'Ascq, Tây An, Eindhoven, Veliko Tarnovo, Vinnytsia, Ilioupoli, Francavilla al Mare sửa dữ liệu
Biển số xe IS
Trang web www.primaria-iasi.ro

Iași ([jaʃʲ]  (Speaker Icon.svg listen)) là thành phố thủ phủ của hạt (judete) Iaşi.

Thành phố này nguyên là kinh đô của Công quốc Moldavia suốt thời kỳ 1564 đến 1859, kinh đô của Liên hiệp công quốc Wallachia và Moldavia (1859–1862), kinh đô của Vương quốc Romania (19161918). Vì thế, thành phố được xem là biểu tượng của lịch sử Romania. Nhà sử học người Romania Nicolae Iorga từng nói: "Không nên có người Romania nào không biết Iaşi".[3] Ngày nay, Iaşi là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Moldavia, Romania.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Iași, Romania
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 16.7 22.5 27.0 31.5 36.4 38.0 40.0 39.7 38.0 33.9 29.0 19.5 40,0
Trung bình cao °C (°F) −0.1 2.1 8.1 16.5 22.4 25.3 26.8 26.6 22.7 16.1 8.4 2.7 14,8
Trung bình ngày, °C (°F) −3.7 −1.8 3.0 10.3 16.1 19.2 20.5 19.9 15.9 10.0 4.3 −0.6 9,4
Trung bình thấp, °C (°F) −6.9 −4.8 −0.8 5.2 10.4 13.7 15.0 14.3 10.7 5.5 1.1 −3.4 5,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −30.6 −36.3 −22.7 −9.4 −3 3.5 6.3 4.6 −3.5 −9.6 −21.1 −29.5 −36,3
Giáng thủy mm (inch) 32
(1.26)
31
(1.22)
31
(1.22)
53
(2.09)
63
(2.48)
101
(3.98)
83
(3.27)
56
(2.2)
48
(1.89)
25
(0.98)
35
(1.38)
31
(1.22)
589
(23,19)
Lượng tuyết rơi cm (inch) 11.3
(4.45)
14.3
(5.63)
11.9
(4.69)
6.9
(2.72)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.7
(0.28)
10.4
(4.09)
6.3
(2.48)
61,8
(24,33)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 6 6 6 8 8 9 9 5 5 5 6 7 80
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 69.1 77.6 127.6 170.1 234.9 254.7 272.8 270.1 208.0 155.8 73.0 57.3 1.971,0
Nguồn #1: NOAA[4]
Nguồn #2: Romanian National Statistic Institute (cực độ 1901-2000)[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population on 1 January by age groups and sex – functional urban areas”. Eurostat. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Population at 20 October 2011” (bằng tiếng România). INSSE. 5 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ About Iaşi
  4. ^ “Iasi Climate Normals 1961-1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “AIR TEMPERATURE (monthly and yearly absolute maximum and absolute minimum)” (PDF). Romanian Statistical Yearbook: Geography, Meteorology, and Environment (bằng tiếng Anh). Romanian National Statistic Institute. 2007. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012.