Ngày lễ độc thân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngày lễ độc thân
Ngày lễ độc thân
Hình minh họa cho Ngày lễ độc thân của ngành thương mại điện tử Trung Quốc
Cử hành bởiNgười Trung Quốc
KiểuThương mại
Ý nghĩaNgày kỷ niệm và hòa nhập xã hội dành cho những người độc thân
NgàyNgày 11 tháng 11
Hoạt độngMua sắm, hội hè, đi bar/club
Tần sốThường niên

Ngày lễ độc thân hay Quang côn tiết (tiếng Trung: 光棍节; bính âm: Guānggùn Jié; Wade–Giles: Kuang-kun chieh; tiếng Anh: Singles' Day) là một ngày lễ mua sắm phổ biến với người trẻ Trung Quốc[1] nhằm tôn vinh niềm tự hào là người độc thân. Ngày 11 tháng 11 (11/11) được chọn bởi vì số "1" gợi nhắc đến một cá nhân hãy còn đơn thân. Ngày lễ này còn trở thành một ngày phổ biến nhằm kỷ niệm các mối quan hệ, với hơn 4.000 cặp đôi đã kết hôn ở Bắc Kinh vào ngày này trong năm 2011, đối chiếu với con số trung bình 700 cặp một ngày.

Ngày lễ này đã trở thành ngày hội mua sắm ngoại tuyếntrực tuyến lớn nhất trên thế giới, với số người mua hàng của hãng Alibaba vượt quá con số 168,2 tỉ nhân dân tệ (tương đương 25,4 tỉ đô la Mỹ) tiền chi tiêu trong suốt ngày kỷ niệm năm 2017.[2][3] Hãng JD.com đối thủ cũng tổ chức lễ hội mua sắm 11 ngày, thu về 19,1 tỉ đô la Mỹ, mang lại cho người Trung Quốc tổng cộng lên tới 44,5 tỉ đô la Mỹ.[4]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu của hãng Alibaba trong Ngày lễ độc thân
Năm Đô la Mỹ (tỉ) Nhân dân tệ (tỉ) Tăng trưởng
2018 30,7[5] 213,5[5] +27%
2017 25,3[6] 168,2[6] +39%
2016 17,73[7] 120,7[7] +32%
2015 14,32[8] 91,2[8] +60%
2014 9,3[9] 57,1[9] +63%
2013 5,75[10] 35[10] +83%
2012 3,04[11] 19,1[11] +267%
2011 0,75[12] 5,2[12] +456%
2010 0,135[12] 0,936[12] +1700%
2009 0,007[12] 0,052[13] Ø

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CNN Trung Quốc China's biggest problem? Too many men (Vấn đề lớn nhất của Trung Quốc là có quá nhiều nam giới), Tháng 11 năm 2012
  2. ^ Benjamin Haas (ngày 12 tháng 11 năm 2017). “Chinese shoppers spend a record $25bn in Singles Day splurge [Người mua hàng Trung Quốc dành kỷ lục 25 tỉ đô la Mỹ tiền chi tiêu ngày lễ độc thân]”. Nhật báo The Guardian (Người bảo vệ) (bằng tiếng Anh-Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ C. Custer (ngày 14 tháng 10 năm 2014). “Tmall CEO: this year, Alibaba plans to take Singles Day global [Tổng giám đốc Tmall: Năm nay, Alibaba có kế hoạch đưa Ngày lễ độc thân ra quy mô toàn cầu]”. Tech in Asia. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ “Singles Day 2017 Breaks Record with $44.5 Billion in Sales - SinglesDayBest.com [Ngày lễ độc thân năm 2017 phá vỡ kỷ lục với doanh thu 44,5 tỉ đô la Mỹ - SinglesDayBest.com]”. Trang SinglesDayBest.com (bằng tiếng Anh-Mỹ). Ngày 26 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ a ă “Alibaba Sets Singles' Day Record With $31 Billion in Sales [Alibaba xác lập kỷ lục Ngày lễ độc thân với doanh thu 31 tỉ đô la Mỹ]”. Bloomberg. Ngày 11 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  6. ^ a ă “Alibaba’s Singles’ Day Goes Global With Record $25 Billion in Sales [Ngày lễ độc thân của Alibaba tiến ra quy mô toàn cầu với kỷ lục doanh thu 25 tỉ đô la Mỹ]”. Bloomberg. Ngày 12 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2017. 
  7. ^ a ă “Alibaba posts record Singles' Day sales, but growth slows [Alibaba thông báo doanh thu Ngày lễ độc thân đạt kỷ lục, nhưng tăng trưởng chậm]”. Hãng tin Reuters. Ngày 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  8. ^ a ă “Alibaba's Singles' Day sales surge 60 percent to $14.3 billion [Doanh thu Ngày lễ độc thân của Alibaba tăng vọt 60% lên tới 14,3 tỉ đô la Mỹ]”. Hãng tin Reuters. Ngày 12 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  9. ^ a ă “Alibaba reports record $9 billion Singles' Day sales [Alibaba báo cáo doanh thu đạt kỷ lục 9 tỉ đô la Mỹ Ngày lễ độc thân]”. Hãng tin Reuters. Ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Singles’ Day sales hit 35 bln [Doanh thu Ngày lễ độc thân chạm mốc 35 tỉ]”. Thời báo Hoàn Cầu. Ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  11. ^ a ă “Tmall and Taobao See $3 Billion in Sales During China’s 24-Hour Online Shopfest [Tmall và Taobao trông ra doanh thu 3 tỉ trong suốt lễ hội mua sắm trực tuyến 24 giờ của Trung Quốc]”. Tech in Asia. Ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ a ă â b c “Ten years of Singles’ Day, China’s ridiculously huge shopping festival [Mười năm Ngày lễ độc thân, lễ hội mua sắm khổng lồ đầy hài hước của Trung Quốc]”. Hãng tin Quartz. Ngày 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  13. ^ "双11"从小创意变成大节日 全球卖家从中受益”. Hãng tin Tân Hoa Xã. Ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]