Nhài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nhài
Arabian jasmin, Tunisia 2010.jpg
Chụp ở Tunisia.
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Oleaceae
Tông (tribus)Jasmineae
Chi (genus)Jasminum
Loài (species)J.sambac
Danh pháp hai phần
Jasminum sambac
(L.) Aiton
Danh pháp đồng nghĩa

[1][2]

  • Nyctanthes sambac L.
  • Mogorium sambac (L.) Lam.
  • Jasminum fragrans Salisb.
  • Jasminum sambac var. normale Kuntze
  • Jasminum bicorollatum Noronha
  • Jasminum blancoi Hassk.
  • Jasminum heyneanum Wall. ex G.Don
  • Jasminum odoratum Noronha
  • Jasminum pubescens Buch.-Ham. ex Wall.
  • Jasminum quadrifolium Buch.-Ham. ex Wall.
  • Jasminum quinqueflorum B.Heyne ex G.Don
  • Jasminum quinqueflorum var. pubescens G.Don
  • Jasminum sambac var. duplex Voigt
  • Jasminum sambac var. gimea (Zuccagni) DC.
  • Jasminum sambac var. goaense (Zuccagni) DC.
  • Jasminum sambac var. heyneanum (Wall. ex G.Don) C.B.Clarke in J.D.Hooker
  • Jasminum sambac var. kerianum Kuntze
  • Jasminum sambac var. nemocalyx Kuntze
  • Jasminum sambac var. plenum Stokes
  • Jasminum sambac var. syringifolium Wall. ex Kuntze
  • Jasminum sambac var. trifoliatum Vahl
  • Jasminum sambac var. undulatum (L.) Kuntze
  • Jasminum sambac var. verum DC.
  • Jasminum sanjurium Buch.-Ham. ex DC.
  • Jasminum undulatum (L.) Willd.
  • Mogorium gimea Zuccagni
  • Mogorium goaense Zuccagni
  • Mogorium undulatum (L.) Lam.
  • Nyctanthes goa Steud.
  • Nyctanthes grandiflora Lour.
  • Nyctanthes undulata L.

Nhài, hay còn gọi là lài (danh pháp khoa học: Jasminum sambac), là một loài thực vật bản địa NamĐông Nam Á.[3] Nó là một loại cây bụi nhỏ có chiều cao 0,5 đến 3 m (1,6 đến 9,8 ft). Nó được trồng để lấy hoa thơm. Những bông hoa cũng được sử dụng để làm nước hoa và ướp trà. Nhài là quốc hoa của các nước Philippines (sampaguita), Indonesia, (melati putih), PakistanTunisia.

Hoa nhài (hay lài) ở Vĩnh Phúc, Việt Nam

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jasminum sambac (L.) Aiton”. Germplasm Resources Information Network (GRIN) (Cục Nghiên cứu Nông nghiệp (ARS), Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA)). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ Ginés López González (2006). Los árboles y arbustos de la Península Ibérica e Islas Baleares: especies silvestres y las principales cultivadas (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 2). Mundi-Prensa Libros. tr. 1295. ISBN 9788484762720. 
  3. ^ author=Fernando C. Sanchez, Jr., Dante Santiago, & Caroline P. Khe|year=2020|title=Production Management Practices of Jasmine (Jasminum sambac (L.) Aiton) in the Philippines|journal=J. ISSAAS|volume=16|issue=2|pages=126–136|publisher=International Society for Southeast Asian Agricultural Sciences|url=http://www.issaas.org/journal/v16/02/journal-issaas-v16n2-13-sanchez.pdf%7Caccessdate=ngày 8 tháng 5 năm 2011 }}

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai Chi Nhài