Nhôm hydrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhôm hydrua
Cấu tạo không gian mạng nhôm hydrua
Tên
Tên IUPAC ưu tiên
Nhôm hydrua
Tên IUPAC có hệ thống
Alumane
Tên khác
Alane

Aluminic hydride
Aluminium(III) hydride
Aluminium trihydride

Trihydridoaluminium
Nhận dạng
Số CAS 7784-21-6
PubChem 14488
ChEBI 30136
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/Al.3H
Tham chiếu Gmelin 245
Thuộc tính
Công thức phân tử AlH3
Khối lượng mol 29.99 g/mol
Bề ngoài Tinh thể rắn màu trắng, không bay hơi, có mật độ tinh thể cao
Khối lượng riêng 1.477 g/cm3, chất rắn
Điểm nóng chảy 150 °C (423 K; 302 °F) bất đầu phân hủy ở nhiệt độ 105 °C (221 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước phản ứng
Độ hòa tan tan trong ete
phản ứng với etanol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Nhôm Hydrua, còn được gọi với nhiều cái tên khác là alane hoặc alumane là một hợp chất vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố là Nhômhydro, với công thức hóa học được quy định là AlH3. Hợp chất này tồn tại dưới dạng một chất rắn không màu. Mặc dù hiếm khi có tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu bên ngoài, alane và các dẫn xuất của nó được sử dụng làm các tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ.[1]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm hydrua và các phức hợp khác nhau của nó từ lâu đã được biết đến.[2] Cách thức tổng hợp ra nó được công bố lần đầu vào năm 1947, và một bằng sáng chế cho việc tổng hợp này được công nhận vào năm 1999.[3][4] Nhôm hydrua được điều chế bằng cách xử lý liti nhôm hydrua với nhôm triclorua.[5] Phương pháp này phức tạp và cần chú ý đến việc loại bỏ liti clorua.

3 LiAlH4 + AlCl3 → 4 AlH3 + 3 LiCl

Dung dịch etane của alan cần sử dụng ngay, bởi vì vật liệu polyme nhanh chóng kết tủa thành chất rắn. Các giải pháp nhôm hydrua được biết là bị suy thoái sau 3 ngày. Hợp chất này phản ứng mạnh hơn LiAlH4.[6]

Một số phương pháp khác để điều chế Nhôm hydrua:

2 LiAlH4 + BeCl2 → 2 AlH3 + Li2BeH2Cl2
2 LiAlH4 + H2SO4 → 2 AlH3 + Li2SO4 + 2 H2
2 LiAlH4 + ZnCl2 → 2 AlH3 + 2 LiCl + ZnH2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brown, H. C.; Krishnamurthy, S. (1979). “Forty Years of Hydride Reductions”. Tetrahedron 35 (5): 567–607. doi:10.1016/0040-4020(79)87003-9. 
  2. ^ Brower, F. M.; Matzek, N. E.; Reigler, P. F.; Rinn, H. W.; Roberts, C. B.; Schmidt, D. L.; Snover, J. A.; Terada, K. (1976). “Preparation and Properties of Aluminum Hydride”. Journal of the American Chemical Society 98 (9): 2450–2454. doi:10.1021/ja00425a011. 
  3. ^ Finholt, A. E.; Bond, A. C. Jr.; Schlesinger, H. I. (1947). “Lithium Aluminum Hydride, Aluminum Hydride and Lithium Gallium Hydride, and Some of their Applications in Organic and Inorganic Chemistry”. Journal of the American Chemical Society 69 (5): 1199–1203. doi:10.1021/ja01197a061. 
  4. ^ Đăng ký phát minh US 6228338, "Preparation of Aluminum Hydride Polymorphs, Particularly Stabilized α-AlH3", trao vào ngày 8 tháng 5 năm 2001 
  5. ^ Schmidt, D. L.; Roberts, C. B.; Reigler, P. F.; Lemanski, M. F. Jr.; Schram, E. P. (1973). “Aluminum Trihydride-Diethyl Etherate: (Etherated Alane)”. Inorganic Syntheses. Inorganic Syntheses 14: 47–52. ISBN 9780470132456. doi:10.1002/9780470132456.ch10. 
  6. ^ Đăng ký phát minh US ứng dụng 2007066839, "Method for the Production of α-Alane", xuất bản vào [[{{{pubdate}}}]]