Ochotona alpina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thỏ cộc núi Alpes
Ochotona alpina, алтайская пищуха..jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Lagomorpha
Họ (familia)Ochotonidae
Chi (genus)Ochotona
Loài (species)O. alpina
Danh pháp hai phần
Ochotona alpina
(Pallas, 1773)[2]
Khu vực phân bố thỏ cộc núi Alpes
Khu vực phân bố thỏ cộc núi Alpes
Phân loài[3]
  • O. a. alpina Pallas, 1773
  • O. a. changaica Ognev, 1940
  • O. a. cinereofusca Schrenk, 1858
  • O. a. sushkini Thomas, 1924
Danh pháp đồng nghĩa[3][3]
  • O. ater Eversmann, 1842
  • O. nitida Hollister, 1912
  • O. scorodumovi Skalon, 1935

Thỏ cộc núi Alpes (Ochotona alpina) (tiếng Anh: Alpine Pika) là một loài động vật có vú nhỏ thuộc Họ Ochotonidae. Phân loài của loài này rất đa dạng, nhưng nói chung, chúng có lông màu nâu sẫm hoặc màu quế, và chuyển thành màu xám vàng nhạt vào mùa đông.

Loài này phân bố ở phía tây Mông Cổ, miền đông KazakhstanNga (Tuva, Irkutsk, AltaiKrasnoyarsk), cũng như ở Trung Quốc (phía bắc Tân CươngHắc Long Giang), và ở những vùng núi lạnh lẽo.

Đây là loài hầu như ăn cỏ, chúng chủ yếu ăn rêu, cành cây, hạt thông và thân cây mềm. Chúng có thể phát ra ba loạt âm thanh khác nhau: tiếng kêu dài, tiếng kêu ngắn và tiếng kêu báo động. Chúng được đánh giá là loài ít quan tâm trong sách đỏ IUCN.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smith, A.T. & Johnston, C.H. (2008). Ochotona alpina. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Ochotona alpina”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
  3. ^ a b c Bản mẫu:MSW3 Lagomorpha