Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan (UNMISS)
UNMISS.jpg
Biểu tượng của UNMISS
Nhiệm vụ
  • Ngăn ngừa xung đột, giảm thiểu thương vong và bảo vệ cho dân thường.
  • Giúp Chính phủ Nam Sudan xây dựng chính quyền, tăng cường năng lực an ninh và thực thi pháp luật.
  • Trung gian giữa các bên xung đột cho tiến trình hòa bình.
Thành lập8 tháng 7 năm 2011
Nghị quyết thành lậpNghị quyết 1996
Tổ chức tiền nhiệmPhái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Sudan
Lãnh đạo
Đại diện đặc biệt của Tổng thư kýFlag of Denmark.svg Ellen Margrethe Løj
Phó Đại diện đặc biệt của Tổng thư kýFlag of Mali.svg Moustapha Soumaré
Flag of Ghana.svg Eugene Owusu
Tư lệnh lực lượngFlag of Kenya.svg Trung tướng Johnson Mogoa Kimani Ondieki
Thông tin
Cơ quan chủ quảnLiên Hiệp Quốc
Trụ sởJuba, Nam Sudan
Nhân sự13,058 nhân viên vũ trang:
11,342 binh lính
193 sĩ quan liên lạc
1,157 cảnh sát

769 nhân viên dân sự quốc tế
1,204 nhân viên dân sự địa phương

409 tình nguyện viên quốc tế
Ngân sách1,097,315,100 USD (Đã được phê duyệt cho giai đoạn 07/2014 đến 06/2015)[1].
Đài phát thanhUNMISS Radio Miraya
Trang webunmiss.unmissions.org

Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan (tiếng Anh: United Nations Mission In South Sudan, viết tắt: UNMISS) là tổ chức được lãnh đạo bởi Liên Hiệp Quốc thực hiện sứ mệnh bảo vệ an ninh, nhân đạo tại Nam Sudan do Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc thành lập ngày 8 tháng 7 năm 2011 theo Nghị quyết 1996.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ New Zealand chụp hình với binh sĩ Nam Sudan tại Jonglei (2012)

Theo đề nghị của Tổng Thư ký Ban Ki-moon, áp dụng theo Chương VII, Hiến chương Liên Hiệp Quốc, Liên Hiệp Quốc đã ra Nghị quyết 1996 thành lập Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan (UNMISS) vào ngày 8 tháng 7 năm 2011. Với giai đoạn đầu sẽ hoạt động trong một năm, kể từ 9 tháng 7 năm 2011 và sẽ gia hạn thêm thời gian nếu thực tế yêu cầu. Đồng thời, cùng ngày 8 tháng 7 đã kết thúc nhiệm vụ của Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Sudan (UNMIS). Với mục tiêu là củng cố hòa bình và an ninh, giúp thiết lập các điều kiện cho sự phát triển trong Cộng hòa Nam Sudan nhằm tăng cường năng lực của Chính phủ Nam Sudan để quản lý một cách hiệu quả và dân chủ. Thiết lập mối quan hệ tốt với các nước láng giềng Nam Sudan.

Ngày 9 tháng 7 năm 2011, Nam Sudan trở thành quốc gia mới trên thế giới. Sự ra đời của Nam Sudan là kết quả của một tiến trình hòa bình 6 năm với sự bắt đầu bằng việc ký kết Hiệp định hòa bình toàn diện (CPA) vào tháng 9 năm 2005 giữa Chính phủ Sudan với Phong trào giải phóng nhân dân Sudan (SPLM), kết thúc hơn 20 năm của cuộc Nội chiến Sudan lần thứ hai.

UNMIS hỗ trợ việc thực hiện Hiệp định hòa bình toàn diện (CPA) trong thời gian thiết lập bởi Chính phủ SudanSPLM khi CPA được ký kết. CPA cũng kêu gọi trưng cầu dân ý độc lập miền Nam Sudan. Nó được tổ chức đúng tiến độ vào tháng 1 năm 2011. Với tỉ lệ ủng hộ áp đảo của 98,83% trong tổng số người tham gia bỏ phiếu. Tổng Thư ký Ban Ki-moon đã hoan nghênh kết quả này đã phản ảnh ý chí của người dân Nam Sudan.

Sau khi kết thúc giai đoạn tạm thời này, tiến trình đảm bảo sự độc lập cho Nam Sudan được tiếp nối vào tháng 7 năm 2011, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc ra Nghị quyết 1996 vào ngày 8 tháng 7 năm 2016.

Bạo lực nổ ra[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 15 tháng 12 năm 2013, bạo lực nổ ra tại Juba, thủ đô của Nam Sudan và nhanh chóng lan rộng đến các dịa điểm khác trong nước và dẫn đến cuộc khủng hoảng chính trị và an ninh sâu rộng trong toàn quốc. bảy trong mười bang bị ảnh hưởng từ cuộc xung độ và bốn bang Trung Equatoria, Jonglei, Unity, Thượng Nin bị ảnh hưởng nặng nhất.

Một vài ngày sau cuộc khủng hoảng, mối quan hệ giữa chính phủ Nam Sudan với UNMISS ngày càng căng thẳng, trong bối cảnh vai trò của Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan bị nhận thức sai. Với các cáo buộc UNMISS không công bằng và sứ mệnh của UNMISS không phải là giúp đỡ Chính phủ Nam Sudan mà là trợ giúp và tiếp tay cho lực lượng chống Chính phủ Nam Sudan. Những tuyên bố thù địch với UNMISS được những quan chức cấp cao trong Chính phủ Nam Sudan phát biểu công khai. Khả năng tự do hoạt động của UNMISS càng bị thu hẹp. Các cuộc biểu tình phải đối Liên Hiệp Quốc diễn ra ở một số thủ phủ của bang như: Rumbek (Lakes) và Aweil (Bắc Bahr el Ghazal).

Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 2 năm 2014 tại Nam Sudan cũng đã có các nỗ lực ngoại giao của Cơ quan phát triển liên chính phủ Đông Phi (IGAD) dẫn đến giải pháp thương lượng cho cuộc khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng có hệ quả tiêu cực rộng lớn cho tình hình nhân quyền ở nhiều nơi tại Nam Sudan, đặc biệt là tại khu vực cuộc đối đầu quân sự lớn nhất (Juba, Jonglei, Thượng Nin, Unity.

UNMISS ước tỉnh rằng hàng ngàn người đã bị giết trong cuộc khủng hoảng. Cả hai bên trong cuộc xung đột phải chịu trách nhiệm về việc tấn công vào thường dân và họ đã không tuân thủ luật pháp quốc tế về nhân đạo và nhân quyền. Tình hình nhân đạo cũng bị suy thoái mạnh. Trong vòng bốn tuần đầu tiên của cuộc khủng hoảng, gần 500.000 người đã phải di tản khắp Nam Sudan và 74.300 người đã vượt biên sang các nước láng giềng. Đến cuối tháng 2 năm 2014 tăng lên 900.000 người và 167.000 người vượt biên sang các nước láng giềng. Số thường dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng về thiếu lương thực đã tăng từ 1.100.000-3.200.000. Ngoài ra, cũng có khoảng 500.000 người di tản cần viện trợ lương thực. Sự tồn tại của Nam Sudan bị nghi vấn.

UNMISS tăng cường lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Công binh Nhật Bản đang thi công công trình (2013)

Khi cuộc chiến nổ ra ở Juba và lan ra khắp Thượng Nin, hàng chục ngàn thường dân di tản khỏi khu vực có xảy ra các vụ giết người quy mô lớn, kể cả đã thoái khỏi khu vực bị tấn công và đã vào trại tị nạn của UNMISS ở Juba, Bor, Bentiu, Akobo, MelutMalakal tìm nơi ẩn náu. UNMISS triển khai các trại tị nạn, phối hợp với các đối tác nhân đạo, nhanh chóng triển khai những trại này để bảo vệ thường dân. Không lâu sau đó, có đến 85.000 thường dân đã được bảo vệ trong 8 trại tị nạn của UNMISS trên khắp Nam Sudan. UNMISS đã phải nỗ lực rất nhiều để đảm bảo an ninh cho các trại tị nạn này và cả trụ sở của họ khỏi các cuộc tấn công.

Để cung cấp cho UNMISS đủ năng lực đối phó với cuộc khủng hoảng, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc đã ra Nghị quyết 2132 vào ngày 24 tháng 12 năm 2013, chấp thuận đề nghị của Tổng Thư ký Ban Ki-moon về tăng lực lượng quân sự và cảnh sát cho UNMISS một cách tạm thời và theo dõi tình hình, sẽ tăng cường thêm nếu cần thiết. UNMISS vừa đảm trách xây dựng hòa bình, hỗ trợ bộ máy quản lý nhà nước nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa UNMISS với Chính phủ Nam Sudan, vừa phối hợp với các bên liên quan xác định lại trách nhiệm và mục tiêu trong khu vực ảnh hưởng xung đột.

Ngày 27 tháng 5 năm 2014, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc ra Nghị quyết 2155 thông qua nhiệm vụ của UNMISS là hướng tới việc bảo vệ thường dân, giám sát nhân quyền và hỗ trợ cho việc cung cấp viện trợ nhân đạo, và tăng cường sức mạnh quân sự.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Công binh Nhật Bản thi công đường (2013).

Sau khi nhận thấy tình hình Nam Sudan vẫn tiếp tục đối mặt với các mối đe dọa cho hòa bình và an ninh trong khu vực. Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Nam Sudan (UNMISS) được thành lập vào ngày 8 tháng 7 năm 2011. Nhiệm vụ là hỗ trợ Chính phủ Nam Sudan trong việc củng cố nền hòa bình và từ đó thúc đẩy xây dựng nhà nước tại đây bền vững và phát triển kinh tế hơn. Với giai đoạn đầu sẽ hoạt động trong một năm, kể từ 9 tháng 7 năm 2011 và sẽ gia hạn thêm thời gian nếu thực tế yêu cầu. Với nhiệm vụ ban đầu là giúp Chính phủ Nam Sudan trong việc thực hiện trách nhiệm ngăn ngừa xung đột, giảm thiểu thương vong và bảo vệ cho dân thường. Giúp các cơ quan chức năng Nam Sudan trong việc phát triển lực lượng an ninh, xây dựng nhà nước pháp quyền, tăng cường năng lực an ninh và thực thi pháp luật trên toàn đất nước.

Sau cuộc khủng hoảng chính trị và an ninh nổ ra ở Juba, thủ đô của Nam Sudan vào ngày 15 tháng 12 năm 2013. Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc ra Nghị quyết 2132 vào ngày 24 tháng 12 năm 2013, chấp thuận đề nghị của Tổng Thư ký Ban Ki-moon về tăng lực lượng quân sự và cảnh sát cho UNMISS một cách tạm thời.

Tháng 3 năm 2014, Tổng Thư ký Ban Ki-moon tiếp tục đề nghị tăng nhân viên quân sự và cảnh sát với thời hạn ít nhất là 12 tháng. Chuyển từ nhiệm vụ là tạo điều kiện hỗ trợ nhân đạo, giám sát và báo cáo về tình hình nhân quyền, phòng chống bạo lực gia tăng và hỗ trợ quá trình IGAD khi được yêu cầu và trong khả năng sẵn có. Các ưu tiên bảo vệ dành cho dân thường di tản trong các trại tập trung của Liên Hiệp Quốc và một số địa điểm khác. Thiết lập vùng an toàn để dân thường trở về. UNMISS sẽ ở vị thế quan trọng cho đến khi các bên xung đột có một thỏa thuận chính trị.

Ngày 24 tháng 5 năm 2014, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhất trí thông qua Nghị quyết 2155, UNMISS sẽ bao gồm lực lượng gồm: 12500 nhân viên quân sự và 1323 nhân viên cảnh sát và ủy quyền cho UNMISS sử dụng tất cả các phương tiện để thực hiện nhiệm vụ.

Trong tháng 12 năm 2015, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc thông qua Nghị quyết 2252, trong đó có thay đổi một chút trong nhiệm và mở rộng thời gian thực hiện nhiệm vụ đến 31 tháng 7 năm 2016.

Sau đó, kéo dài thêm thời gian thực hiện nhiệm vụ tới 12 tháng 8 năm 2016 để cung cấp cho tất cả các bên liên quan có thời gian đủ để xác định tương lai của Nam Sudan[2].

Lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình phát triển lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

2011: Lực lượng ban đầu lúc mới thành lập, sau Nghị quyết 1996.

  • 7,000 nhân viên quân sự
  • 900 nhân viên cảnh sát
  • Một số nhân viên giám sát quốc tế

2014: Sau Nghị quyết 2155.

  • 13,000 nhân viên quân sự
  • 2,001 nhân viên cảnh sát
  • Một số nhân viên giám sát quốc tế

2015:

  • 11,342 binh sĩ
  • 193 nhân viên liên lạc quân sự
  • 1,157 nhân viên cảnh sát
  • 769 nhân viên dân sự quốc tế
  • 1,204 nhân viên dân sự địa phương
  • 409 tình nguyện viên quốc tế[1]

Danh sách quốc gia tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhân viên quân sự:
STT Quốc gia Đơn vị Triển khai Quân số Ghi chú
1 Flag of Australia.svg Australia
2 Flag of Bangladesh.svg Bangladesh Đơn vị Thủy quân lục chiến Bangladesh Malakal (Thượng Nin): [3][4]
3 Flag of Benin.svg Benin
4 Flag of Bhutan.svg Bhutan
5 Flag of Bolivia.svg Bolivia
6 Flag of Brazil.svg Brazil
7 Flag of Cambodia.svg Campuchia
8 Flag of Canada.svg Canada
9 Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc
10 Flag of Denmark.svg Đan Mạch
11 Flag of Egypt.svg Ai Cập
12 Flag of El Salvador.svg El Salvador
13 Flag of Ethiopia.svg Ethiopia Tiểu đoàn Ethiopia Bor (Jonglei):

Malakal (Thượng Nin):

[5]
14 Flag of Fiji.svg Fiji
15 Flag of Germany.svg Đức
16 Flag of Ghana.svg Ghana Tiểu đoàn Ghana BentiuRubkona (Unity):
  • Đào tào nhân viên y tế địa phương
[6]
17 Flag of Guatemala.svg Guatemala
18 Flag of Guinea.svg Guinea
19 Flag of India.svg Ấn Độ Tiểu đoàn công binh HMEC Ấn Độ Toàn quốc:
  • Xây dựng đường giao thông
22 [7]
20 Flag of Indonesia.svg Indonesia
21 Flag of Japan.svg Nhật Bản
22 Flag of Jordan.svg Jordan
23 Flag of Kenya.svg Kenya
24 Flag of Kyrgyzstan.svg Kyrgyzstan
25 Flag of Mongolia.svg Mông Cổ Tiểu doàn Mông Cổ (MONBATT) Bentiu (Unity):
  • Bảo vệ an ninh cho WFP
1021 [8]
26 Flag of Namibia.svg Namibia
27 Flag of Nepal.svg Nepal
28 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
29 Flag of New Zealand.svg New Zealand
30 Flag of Nigeria.svg Nigeria
31 Flag of Norway.svg Na Uy
32 Flag of Paraguay.svg Paraguay
33 Flag of Peru.svg Peru
34 Flag of Poland.svg Ba Lan
35 Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
36 Flag of Romania.svg Romania
37 Flag of Russia.svg Nga
38 Flag of Rwanda.svg Rwanda Malakal (Thượng Nin):
39 Flag of Senegal.svg Senegal
40 Flag of Sri Lanka.svg Sri Lanka Bênh viện Sri Lanka cấp II Bor (Jonglei):
  • Dịch vụ y tế
[9]
41 Flag of Sweden.svg Thụy Điển
42 Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ
43 Flag of East Timor.svg Đông Timo
44 Flag of Togo.svg Togo
45 Flag of Uganda.svg Uganda
46 Flag of Ukraine.svg Ukraine
47 Flag of the United Kingdom.svg Anh Quốc
48 Flag of Tanzania.svg Tanzania
49 Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
50 Flag of Vietnam.svg Việt Nam Cục Gìn giữ Hòa bình Việt Nam Juba (Trung Equatoria):
  • Liên lạc cho Phái bộ.

Bentiu (Unity (bang))

2

63

[10]
51 Flag of Yemen.svg Yemen
52 Flag of Zambia.svg Zambia
53 Flag of Zimbabwe.svg Zimbabwe
  • Nhân viên cảnh sát:
STT Quốc gia Đơn vị Triển khai Quân số Ghi chú
1 Flag of Albania.svg Albania
2 Flag of Argentina.svg Argentina
3 Flag of Bangladesh.svg Bangladesh
4 Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosnia và Herzegovina
5 Flag of Brazil.svg Brazil
6 Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc
7 Flag of Ethiopia.svg Ethiopia
8 Flag of Fiji.svg Fiji Đơn vị cảnh sát Fiji Juba (Trung Equatoria) 32 [11]
9 Flag of Germany.svg Đức
10 Flag of Ghana.svg Ghana Đơn vị cảnh sát hợp thành Rwanda và Ghana[12] Bentiu (Unity) 166 [13]
11 Flag of Rwanda.svg Rwanda Malakal (Thượng Nin)
12 Flag of Indonesia.svg Indonesia
13 Flag of Kenya.svg Kenya
14 Flag of Kyrgyzstan.svg Kyrgyzstan
15 Flag of Namibia.svg Namibia
16 Flag of Nepal.svg Nepal
17 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
18 Flag of Nigeria.svg Nigeria
19 Flag of Norway.svg Na Uy Đơn vị cảnh sát Na Uy Juba (Trung Equatoria) [14]
20 Flag of Romania.svg Romania
21 Flag of Russia.svg Nga
22 Flag of India.svg Ấn Độ
23 Flag of Samoa.svg Samoa
24 Flag of Senegal.svg Senegal
25 Flag of Sierra Leone.svg Sierra Leone
26 Flag of South Africa.svg Nam Phi
27 Flag of Sweden.svg Thụy Điển
28 Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ
29 Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ
30 Flag of Uganda.svg Uganda
31 Flag of Ukraine.svg Ukraine
32 Flag of the United Kingdom.svg Anh Quốc
33 Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
34 Flag of Zimbabwe.svg Zimbabwe

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă FACTS AND FIGURES UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  2. ^ MANDATE UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  3. ^ INTERNATIONAL DAY OF UNITED NATIONS PEACEKEEPERS CELEBRATED IN MALAKAL UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  4. ^ ETHIOPIAN PEACEKEEPERS DONATE TENTS UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  5. ^ UNMISS FORCE COMMANDER ATTENDS ETHIOPIAN MEDAL CEREMONY IN BOR UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  6. ^ GHANAIAN PEACEKEEPERS IN BENTIU TRAIN HEALTH WORKERS TO HANDLE MASS CASUALTY SITUATIONS UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  7. ^ UNMISS INDIAN BATTALION COMPLETES BENTIU-MAYOM ROAD STRETCH RENOVATION UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  8. ^ WFP Food Drop Operation in Bentiu, South Sudan News & Media PHOTO UN
  9. ^ WFP CHARTERED PLANE SKIDS OF RUNWAY AT BOR AIRPORT UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  10. ^ Sĩ quan Việt Nam tham gia gìn giữ hòa bình Báo Đất Việt
  11. ^ FIJIAN UNIFORMED UNMISS PERSONNEL AWARDED MEDALS FOR THEIR EFFORTS UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  12. ^ UNMISS POLICE COMMISSIONER’S VISIT TO MALAKAL AND BENTIU UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  13. ^ THE FEMALE FACE OF PEACEKEEPERS UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN
  14. ^ A HAPPY STORY UNITED NATIONS MISSION IN SOUTH SUDAN