Kali alum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Phèn chua)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Potassium aluminium sulfate
Potassium alum.jpg
Aluminium potassium sulfate
Danh pháp IUPAC Aluminium potassium sulfate dodecahydrate[1][2]
Tên khác Potassium alum
Potash alum
Alum-(K)[3]
Nhận dạng
Số CAS 10043-67-1
PubChem 24856
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/Al.K.2H2O4S/c;;2*1-5(2,3)4/h;;2*(H2,1,2,3,4)/q+3;+1;;/p-4
Thuộc tính
Công thức phân tử KAl(SO4)2
Khối lượng mol 258.205 g/mol
Bề ngoài white small crystals
Mùi watery metallic
Khối lượng riêng 1.725 g/cm3
Điểm nóng chảy 92–93 °C
Điểm sôi 200 °C
Độ hòa tan trong nước 14.00 g/100 mL (20 °C)
36.80 g/100 mL (50 °C)
Độ hòa tan insoluble in acetone
Chiết suất (nD) 1.4564
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 

Kali alum hay phèn chua là muối sulfat kép của kalinhôm. Tên Việt Nam là "phèn chua". Công thức hóa học của nó là KAl(SO4)2 và thông thường được tìm thấy ở dạng ngậm nước là KAl(SO4)2·12H2O. Nó được sử dụng rộng rãi để làm tinh khiết nước, thuộc da, vải chống cháy và bột nở. Phèn chua đó là loại muối có tinh thể to nhỏ không đều, không màu hoặc trắng, cũng có thể trong hay hơi đục. Phèn chua tan trong nước, không tan trong cồn.

Phèn chua có nhiều tên gọi khác nhau như trong Hán việt gọi là vũ nát, vũ trạch, mã xĩ phàn, nát thạch, minh thạch, muôn thạch, trấn phong thạch, tất phàn, sinh phàn, khô phàn, minh phàn, phàn thạch...

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng khoáng sản và phổ biến[sửa | sửa mã nguồn]

Kali alumkhoáng chất sulfat có nguồn gốc tự nhiên, chủ yếu có ở dạng đóng cặn trong đá ở các khu vực bị phong hóaôxi hóa của các khoáng chất sulfua và có chứa gốc kali. Alunit là nguồn chứa kali và nhôm. Nó được tìm thấy ở Vesuvius, Ý và hang Alum (Tennessee), khe Alum (Arizona) ở Hoa Kỳ.

Phèn Chua có tác dụng gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Trong công nghiệp

Phèn chua làm trong nước vì trong thành phần của phèn chua có Al2(SO4)3. Khi vào trong nước thì có phản ứng thuỷ phân thuận nghịch:

Al3+ + 3H2O --> Al(OH)3 + 3H+

Trong đó Al(OH)3 dạng keo có bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng ở trong nước, kéo chúng cùng lắng xuống dưới.

Trong công nghiệp giấy

Nhôm sunfat hay phèn chua được cho vào giấy cùng với muối ăn, nhôm clorua tạo nên do phản ứng trao đổi bị thủy phân mạnh hơn, tạo nên hiđroxit, hiđroxit này sẽ kết dính những sợi xenlulozơ lại với nhau làm cho giấy không bị nhòe mực khi viết.

Trong công nghiệp dệt

Khi nhuộm vải, hiđroxit đó được sợi vải hấp phụ và giữ chặt trên sợi sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền, cho nên có tác dụng làm chất cắn màu.

Chính vì vậy nên ta có thể ngâm quần áo dễ phai màu vào nước phèn chua, hay ngày xưa thường ngâm quần áo xuống bùn để giữ quần áo không bị phai màu.

Trong y học

Theo y học cổ truyền thì phèn chua được dùng để sát trùng ngoài da

Phèn chua chữa hôi nách hiệu quả

Còn có tác dụng làm hết ngứa, sát trùng vì vậy sau khi cạo mặt xong, thợ cắt tóc thường lấy một miếng phèn chua to xoa vào da mặt cho khách.

Phèn chua được sử dụng trong trị liệu ngứa âm hộ, Trị tai chảy nước mủ hay miệng lưỡi lở, da ngứa

Phèn chua dùng để bào chế ra các thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu, ho ra máu (các loại xuất huyết).

Và nhiều tác dụng khác...

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSCIUPAC. ISBN 0-85404-438-8. Bản toàn văn.
  2. ^ “Aluminium potassium sulfate dodecahydrate”. ChemExper. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Alum-(K) Mineral Data”. Mineralogy Database. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.