Photpho trioxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Photpho trioxit
Phosphorus-trioxide-from-xtal-3D-balls.png
Mô hình phân tử
Phosphorus-trioxide-xtal-3D-balls-A.png
Tên khácPhosphorus(III) oxide
Phosphorus sesquioxit
Phosphorous oxide
Phosphorous anhydride
Tetraphosphorous hexoxide
Nhận dạng
Số CAS1314-24-5
PubChem123290
ChEBI37372
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửP4O6
Khối lượng mol219.88 g mol−1
Bề ngoàitinh thể đơn tinh thể không màu hoặc chất lỏng
Khối lượng riêng2.135 g/cm3
Điểm nóng chảy 23,8 °C (296,9 K; 74,8 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 173,1 °C (446,2 K; 343,6 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nướcphản ứng
Độ axit (pKa)9.4
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Photpho trioxit là hợp chất hóa học có thành phần chính gồm hai nguyên tố photphooxy, với công thức hóa học được quy định là P4O6. Hợp chất này đáng lý ra phải được đặt tên chính xác là tetraphotpho hexoxit, tên phốtpho trioxit thực ra xuất hiện trước sự hiểu biết về cấu trúc phân tử của hợp chất, tuy không chính xác nhưng cái tên này vẫn được tiếp tục sử dụng cho đến tận ngày nay. Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức là một chất rắn không màu, có cấu trúc liên quan đến adamantane. Hợp chất này chính thức là anhydrit của axit photpho, H3PO3, nhưng không thể thu được bằng cách khử nước của axit. Nó là chất rắn màu trắng, chất rắn, tinh thể và có độc tính cao với mùi tương tự như tỏi.[1]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất photpho trioxit có thể thu được bằng cách đốt cháy photpho trong một nguồn không khí bị giới hạn ở nhiệt độ thấp.

P4(s) + 3 O2(g) → P4O6(s)

Các sản phẩm phụ mà phản ứng này rạo ra còn có photpho suboxit.[1]

Một số phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Phốt pho trioxit phản ứng với nước tạo thành H3PO3, điều này gián tiếp chứng minh oxit này là anhydrit của axit đó.[2]

P4O6 + 6 H2O → 4 H3PO3

Hợp chất này cũng phản ứng với axit clohidric để tạo thành H3PO3photpho triclorua.

P4O6 + 6 HCl → 2 H3PO3 + 2 PCl3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă A. F. Holleman; Wiberg, Egon; Wiberg, Nils (2001). Inorganic Chemistry. Boston: Academic Press. ISBN 0-12-352651-5. 
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4