Plutoni(IV) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Plutoni(IV) oxit
Pudioxide.png
Unit cell, ball and stick model of plutonium(IV) oxide
Danh pháp IUPACPlutonium(IV) oxide
Tên hệ thốngPlutonium(4+) oxide
Tên khácPlutonium dioxide
Nhận dạng
Số CAS12059-95-9
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Bề ngoàiTinh thể vàng đậm
Khối lượng riêng11.5 g cm−3
Điểm nóng chảy 2.744 °C (3.017 K; 4.971 °F)
Điểm sôi 2.800 °C (3.070 K; 5.070 °F)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểFluorite (cubic), cF12
Nhóm không gianFm3m, No. 225
Tọa độTetrahedral (O2−); cubic (PuIV)
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhPhóng xạ
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
4
 
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Plutoni(IV) oxit là một hợp chất vô cơ có thành phần gồm hai nguyên tố plutonioxy với công thức hóa học được quy định là PuO2. Hợp chất tồn tại dưới dạng một chất rắn, có điểm nóng cao và là hợp chất chính yếu của nguyên tố pluton. Hợp chất này có khả năng thay đổi màu sắc từ màu vàng sang màu xanh ô liu, phụ thuộc vào kích thước hạt, nhiệt độ và phương pháp sản xuất.[1]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Plutoni dioxit là một vật liệu gốm ổn định với độ hòa tan rất thấp trong nước và sở hữu điểm nóng chảy cao (2.744 °C). Điểm nóng chảy này đã được điều chỉnh tăng vào năm 2011, với mức tăng vài trăm độ, dựa trên bằng chứng từ các nghiên cứu nóng chảy nhanh chóng bằng laser để tránh bị lẫn tạp chất bằng bất kì vật liệu hay chất nào.[2]

Do sự phân rã phóng xạ anpha của plutoni, PuO2 ấm lên khi chạm vào. Cũng như tất cả các hợp chất plutoni, hợp chất này được kiểm soát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động của hợp chất plutoni oxide trong cơ thể thay đổi theo cách thức mà nó được sử dụng. Vì nó không hòa tan, khi ăn phải, một phần lớn sẽ được loại bỏ khỏi cơ thể khá nhanh trong chất thải của cơ thể.[3] Ở dạng hạt, hợp chất này có kích thước hạt nhỏ hơn 10 micromet (0,01 mm))[4] độc nếu hít vào do phát xạ alpha.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nitric acid processing”. Los Alamos Laboratory. 
  2. ^ De Bruycker, F.; Boboridis, K.; Pöml, P.; Eloirdi, R.; Konings, R. J. M.; Manara, D. “The melting behaviour of plutonium dioxide: A laser-heating study”. Journal of Nuclear Materials 416 (1-2): 166–172. 
  3. ^ United States Nuclear Regulatory Commission, Fact sheet on plutonium (accessed Nov 29 2013)
  4. ^ World Nuclear Society, Plutonium (accessed Nov 29 2013)
  5. ^ “Toxicological Profile For Plutonium” (PDF). U.S. Department of Health and Human Services. Ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009.