Porter Robinson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Porter Robinson
Porter Robinson 2014 profile pic.png
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Porter Weston Robinson
Sinh 15 tháng 7, 1992 (25 tuổi)
Atlanta, Georgia, United States
Nguyên quán Chapel Hill, North Carolina, United States
Thể loại Electro house,[1][2][3] dubstep,[3] synthpop[4]
Nghề nghiệp
  • Producer
  • DJ
  • musician
Năm hoạt động 2010–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website porterrobinson.com

Porter Weston Robinson (15 tháng 7 năm 1992) là nhà sản xuất âm nhạc điện tửDJ đến từ đồi Chapel, bang bắc Carolina. Robinson đã tham gia nhiều thể loại nhạc điện tử khác nhau. Album đầu tay của anh, Worlds, được phát hành 12 tháng 8 năm 2014. Ngày 20 tháng 3 năm 2015, anh được xướng tên là nghệ sĩ năm của MTV.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Robinson bắt đầu sản xuất nhạc điện tử năm 12 tuổi, được sự chú ý của thế giới năm 18 tuổi. Cảm hứng ban đầu của anh là nhạc của trò chơi điện tử, cụ thể, Dance Dance Revolution. Anh là một fan cuồng nhiệt của animevăn hóa Nhật, những yếu tố đã xuất hiện trong nhạc của Robinson.

Được xem như một trong những nhà sản xuất âm nhạc điện tử hàng đầu của Mỹ, anh được Billboard bầu chọn đứng thứ 7 trong danh sách Billboard 21 under 21, thứ nhất trong danh sách InTheMix's 25 under 25, và thứ 5 trong BXH DJ Times' 2013 cho DJ xuất sắc nhất nước Mỹ. ba bản nhạc của Robinson đã đạt thứ hạng thứ nhất trong bảng xếp hạng của Beatport trước khi anh 21 tuổi.

Hiện nay anh đang sống tại quê nhà ở Chapel Hill, bắc Carolina.[5][6]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Studio albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details
Worlds

Remix albums[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details
Worlds Remixed

Extended plays[sửa | sửa mã nguồn]

Title Album details Peak chart positions
US
Dance

[9]

US

Heat
[10]

Spitfire 11 10
Spitfire – Bonus Remixes
  • Released: ngày 3 tháng 7 năm 2012
  • Label: OWSLA
  • Formats: Digital download (free)
"—" denotes album that did not chart or was not released.

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Peak chart positions Album
US

Dance
[11]

BEL

[12]

IRE

[13]

SCO

[14]

UK

[15]

UK

Dance
[16]

2010 "Say My Name" Non-album single
"I'm on Fire"
"Hello"

(with Lazy Rich and Sue Cho)

2011 "The Wildcat"
2012 "Language" 33 63 4 9 3
2013 "Easy"

(with Mat Zo)

11 92 21 28 7 Damage Control
2014 "Sea of Voices" 40 Worlds
"Sad Machine" 29
"Lionhearted"

(featuring Urban Cone)

9 40
"Flicker" 34
"—" denotes single that did not chart or was not released.

Remixes[sửa | sửa mã nguồn]

Song Year Artist Label Album
"Venga" 2010 Picco Glamara Records
"Wer Ist Sie?" Heiko and Maiko
"Less Go" Spencer and Hill Bazooka Records
"Seek Bromance" Tim Berg Ministry of Sound
"We No Speak Americano" Yolanda Be Cool and DCUP Sweat It Out
"American Trash" 2011 Innerpartysystem Red Bull Records Never Be Content
"The Edge of Glory"[17] Lady Gaga Interscope Born This Way
"The Thrill" 2015 Nero MTA/Mercury Between II Worlds

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lipshutz, Jason (ngày 16 tháng 4 năm 2012). “Coachella 2012: 10 Things Seen & Heard Sunday”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Masley, Ed (ngày 19 tháng 5 năm 2014). “9/10: Porter Robinson to play Marquee Theatre”. The Arizona Republic. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ a ă Marchese, David (ngày 8 tháng 2 năm 2012). “EDM Phenom Porter Robinson on His 'Preposterous' Success”. Spin. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  4. ^ Zhang, Michael (ngày 9 tháng 8 năm 2014). “Album Review – Porter Robinson: 'Worlds'. The Daily Princetonian. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Kelowna Capital News – Young DJ just starting to make his mark.
  6. ^ YouTube interview with Porter Robinson.
  7. ^ Kellman, Andy. “Worlds – Porter Robinson”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “porter robinson on Twitter”. Ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ “Porter Robinson – Chart History: Dance/Electronic Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. 
  10. ^ “Porter Robinson – Chart History: Heatseekers Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. 
  11. ^ “Porter Robinson – Chart History: Dance/Electronic Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 
  12. ^ “Discografie Porter Robinsontitle”. ultratop.be. Truy cập 14 tháng 2 năm 2016.  Đã bỏ qua văn bản “title ” (trợ giúp)
  13. ^ Peak positions in Ireland:
  14. ^ “Official Charts Company”. Truy cập 14 tháng 2 năm 2016.  Đã bỏ qua văn bản “title ” (trợ giúp)
  15. ^ “Porter Robinson > UK Charts”. Official Charts Company. 
  16. ^ Peak positions for Dance singles in the UK:
  17. ^ “Amazon.com: The Edge Of Glory (The Remixes): Lady Gaga: MP3 Downloads”. Truy cập 14 tháng 2 năm 2016.  Đã bỏ qua văn bản “title ” (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]