Quan hệ Bắc Triều Tiên – Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quan hệ CHDCND Triều Tiên - Hoa Kỳ
Bản đồ cho thấy vị trí của North Korea và United States

CHDCND Triều Tiên

Hoa Kỳ

Quan hệ CHDCND Triều Tiên - Hoa Ky (Chosŏn'gŭl북미관계; hancha北美關係; Romaja quốc ngữBugmi gwangye) là mối quan hệ thù địch giữa Bắc Triều TiênHoa Kỳ. Quan hệ này đã hình thành chủ yếu trong suốt chiến tranh Triều Tiên, khi lực lượng Không quân Hoa Kỳ đánh bom và ném napalm vào nhiều vùng của Bắc Triều Tiên, gây ra cái chết của 20% dân số.[1] Trong những năm gần đây mối quan hệ lại bị leo thang bởi 5 cuộc thử nghiệm vũ khí hạt nhân của Triều Tiên đã phát triển, với những tên lửa tầm xa có khả năng tấn công mục tiêu xa hàng ngàn dặm, và Bác Triều Tiên đang tiếp tục có những mối đe dọa tấn công vào Hoa Kỳ[2]Hàn Quốc bằng vũ khí hạt nhân và các lực lượng trực chiến truyền thống. Trong nhiệm kỳ của mình, ông George Bush nhắc đến Bắc Triều Tiên như là một phần của "Trục ma quỷ" vì mối nguy hại đến từ kho vũ khí hạt nhân của nước này.[3][4]

Vì CHCDND Triều Tiên và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hoàn toàn không có quan hệ ngoại giao chính thức, nên Thụy Điển (một thành viên của EU) hoạt động như "người bảo vệ quyền lực "của Hoa Kỳ ở Bắc Triều tiên[5][6] cho những vấn đề lãnh sự. Kể từ khi Chiến tranh Triều Tiên, Hoa Kỳ đã duy trì một lực lượng quân sự mạnh tại ở Hàn Quốc. Tuy vậy Hoa Kì xem Hàn Quốc là nhà nước "hợp pháp" của toàn bộ bán đảo Triều Tiên.

Trong năm 2015, theo một cuộc thăm dò ý kiến về Những vấn đề thế giới hằng năm của Gallup , chỉ có 9% người Mỹ có một cái nhìn thiện chí về Bắc Triều Tiên, trong khi 87% người Mỹ có một cái nhìn tiêu cực.[7] Theo một cuộc bỏ phiếu về Những vấn đề của thế giới của BBC năm 2014, chỉ có 4% số người Mỹ nhận thấy tầm ảnh hưởng tích cực của Bắc Triều Tiên còn lại 90% cho rằng đó là tiêu cực, một trong những suy nghĩ thiếu tích cực nhất về Bắc Triều Tiên trên toàn thế giới.   

So sánh giữa hai nước[sửa | sửa mã nguồn]


Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên

Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Dân số 25,394,500 324,720,000
Diện tích 120,540 km2 (46,541 sq mi) 9.826.630 km2 (3.794.080 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Mật độ dân số 202 /km2 (520 /sq mi) 35 /km2 (91 /sq mi)
Thủ đô Bình Nhưỡng Washington DC.
Thành phố lớn nhất Bình nhưỡng – 2,586,389 Thành phố New York – 8,594,000
Chính phủ Độc đảng dưới một chế độ độc tài Xem: Tư tưởng Juche Cộng hòa lập hiến liên bang
Lãnh tụ đầu tiên Kim jong-Il George Washington
Nhà lãnh đạo hiện tại Kim Jong-un Donald Trump
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Triều Tiên Anh (trên thực tế, không có gì liên bang cấp)
GDP (danh nghĩa) 15.4 tỷ$ ($621 đầu người) 18.552 nghìn tỷ $ ($57,220 đầu người)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harden, Blaine; Harden, Blaine (20 tháng 3 năm 2015). “The U.S. war crime North Korea won’t forget”. The Washington Post (bằng tiếng en-US). ISSN 0190-8286. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ “In Focus: North Korea’s Nuclear Threats”. 16 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “North Korea threatens to strike without warning”. 15 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ “North Korea threatens South with "final destruction". 19 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ http://www.swedenabroad.com/en-GB/Embassies/Pyongyang/About-us/About-the-Embassy/
  6. ^ “US says Swedish ambassador visits American journalists jailed in NKorea”. Los Angeles Times. Associated Press. 23 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ “Canada, Great Britain Are Americans' Most Favored Nations”. Gallup.com. 13 tháng 3 năm 2015. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Beal, Tim (2005). North Korea: The Struggle Against American Power. London: Pluto Press. ISBN 978-0-7453-2013-7. 
  • Jackson, Van (2016). Rival Reputations: Coercion and Credibility in US-North Korea Relations. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-1-107-13331-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Quan hệ ngoại giao Bắc Triều Tiên