Rắn hổ mang Ả Rập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Naja arabica
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo)Alethinophidia
Họ (familia)Elapidae
Chi (genus)Naja
Loài (species)N. arabica
Danh pháp hai phần
Naja arabica
Scortecci, 1932
Geographic range of Naja arabica.svg
Danh pháp đồng nghĩa
Naja haje Merrem, 1820

Naja arabica là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Scortecci mô tả khoa học đầu tiên năm 1932.[2] Loài này được tìm thấy ở bán đảo Ả Rập. Rắn hổ mang Ả Rập có phạm vi từ phía tây và nam Ả Rập Saudi, Yemen và Oman. Tên Arabica cụ thể là tiếng Latin Ả Rập. Loài này từ lâu đã được coi là một phân loài của rắn hổ mang Ai Cập (Naja haje), nhưng sự khác biệt về hình thái và di truyền đã dẫn đến việc nó được công nhận là một loài riêng biệt. Đây là một loài khó tìm và hiếm thấy trong tự nhiên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Els, J. & Al Johany, A.M.H. 2012. Naja arabica. In: IUCN 2012. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 10 tháng 1 năm 2013.
  2. ^ Naja arabica. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]