Rắn hổ mang phun nọc Sumatra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Naja sumatrana)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Naja sumatrana
Equatorial-spitting-cobra.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Alethinophidia
Họ (familia) Elapidae
Chi (genus) Naja
Loài (species) N. sumatrana
Danh pháp hai phần
Naja sumatrana
Müller, 1890[1][2]

Naja sumatrana là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Müller mô tả khoa học đầu tiên năm 1890.[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài rắn hổ mang được tìm thấy trong các quốc gia Đông Nam Á xích đạo Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, và tại Philippines. Tại Indonesia loài này hiện diện tại các đảo Sumatra, Borneo, Bangka, Belitung, và quần đảo Riau. Loài này có thể hiện diện diện tại các đảo gần đó của Indonesia. Có thể là quần thể còn lại vẫn còn ở phía tây Java. Tại Philippines loài này được cho chỉ có ở tỉnh đảo Palawan nhưng sau khi nghiên cứu và phân tích DNA hơn nữa của các loài được tìm thấy ở Palawan, loài rắn này được xác lập là loài đặc hữu trên hòn đảo này, là một loài riêng biệt có danh pháp N. miolepis, không phải Naja sumatrana.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Naja sumatrana”. ITIS Standard Report Page. ITIS.gov. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “Naja sumatrana MÜLLER, 1890”. The Reptile Database. www.reptile-database.org. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ Naja sumatrana. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Naja sumatrana tại Wikimedia Commons