Rắn hổ mang phun nọc cổ đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Rắn hổ mang phun nọc cổ đen
Naja nigricollis (Warren Klein).jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Reptilia
Bộ: Squamata
Phân bộ: Serpentes
Họ: Elapidae
Chi: Naja
Phân chi: Afronaja
Loài:
N. nigricollis
Danh pháp hai phần
Naja nigricollis
Hallowell, 1857[1][2]
Map-Africa snakes Naja-nigricollis.svg
Phạm vi ước tính của loài Naja nigricollis tại châu Phi
Các đồng nghĩa[3]

Rắn hổ mang phun nọc cổ đen (danh pháp hai phần: Naja nigricollis) là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Reinhardt mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.[4] Loài rắn này được tìm thấy chủ yếu ở châu Phi cận Sahara. Chúng có kích cỡ vừa có thể phát triển đến chiều dài 1,2-2,2 m. Màu sắc và dấu hiệu của chúng có thể khác nhau đáng kể. Con mồi chúng săn bắt chủ yếu là các loài gặm nhấm nhỏ. Chúng sở hữu nọc độc có tầm quan trọng về mặt y tế, mặc dù tỷ lệ tử vong cho vết cắn không được điều trị đối với con người là tương đối thấp (chỉ khoảng 5-10%). Giống như rắn hổ mang phun nọc khác, chúng có thể đẩy nọc độc từ răng nanh của mình khi bị đe dọa. Nọc độc gây kích thích da và có thể gây mù vĩnh viễn nếu nó xâm nhập vào mắt.

Naja nigricollis thuộc chi Naja họ Rắn hổ. Loài này trước đây bao gồm hai phân loài đã được chuyển đến các loài Naja nigricinctaNaja nigricincta nigricinctaNaja nigricincta woodi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Naja melanoleuca”. Encyclopedia of Life. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Naja melanoleuca (TSN 700630) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ “Naja nigricollis REINHARDT, 1843”. Reptile Database. reptile-database.reptarium.cz. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ Naja nigricollis. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]