RBMK

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

RBMK là tên viết tắt từ phiên âm tiếng Nga của "lò phản ứng hạt nhân kiểu kênh công suất lớn" hay nói cách khác đây là lò phản ứng hạt nhân với 1 hệ thống đường dẫn nước vào thẳng vùng phản ứng (vùng hoạt), nước được đun nóng, sôi, và bốc hơi, quá nhiệt ngay trên các thanh nhiên liệu. Chính vì chỉ có 1 vòng tuần hoàn nước nên hiệu suất của lò rất cao. Ở các thế hệ lò tiếp theo, các lò thường dùng 2 tới 3 vòng tuần hoàn. Chính vì nước được sôi ngay trên thanh nhiên liệu, nên loại lò này có rất nhiều khuyết điểm.[1]

Vì vậy lò PBMK được gọi là " Lò phản ứng hạt nhân kiểu kênh công suất lớn" (reaktor bolshoy moshchnosti kanalniy tiếng Nga: Реактор Большой Мощности Канальный), thuộc lớp lò phản ứng hạt nhân được điều hòa nơtron bằng than chì do Liên Xô xây dựng để sử dụng trong các nhà máy điện hạt nhân. Lò phản ứng RBMK là kiểu lò liên quan đến thảm họa Chernobyl[2]. Năm 2008, có ít nhất 12 lò phản ứng kiểu RBMK còn hoạt động tại Nga và Litva, nhưng không có bất kỳ dự án nào tiếp tục xây dựng các lò phản ứng kiểu RBMK mới (công nghệ lò RBMK đã được phát triển trong thập niên 1950 và ngày nay đã trở nên lỗi thời.

Sơ đồ của một lò phản ứng kiểu RBMK

RBMK là một chương trình trọng điểm của Liên Xô để tạo ra lò phản ứng năng lượng làm lạnh bằng nước trên cơ sở các lò phản ứng dùng cho quân đội chạy bằng plutoni điều hòa bằng than chì. Thế hệ đầu tiên của lớp này là AM-1 ("Атом Мирный", tiếng Nga Atom Mirny, "nguyên tử hòa bình") sản xuất 5 MW điện (30 MW nhiệt) và cung cấp năng lượng cho Obninsk từ 1954 đến 1959.

Sử dụng nước nhẹ để làm lạnh và than chì là chất làm chậm neutron , lò có thể sử dụng urani tự nhiên làm nguyên liệu. Lò phản ứng năng lượng lớn (các lò RBMK trong nhà máy điện hạt nhân Ignalina ở Litva tạo ra 1500 MWe, một lượng rất lớn vào thời đó thậm chí đối với ngày nay) có thể được xây dựng mà không đòi hỏi phải tách các đồng vị cũng như làm giàu urani hay nước nặng.

Đặc tính của lò RBMK[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính RBMK-1000 RBMK-1500 RBMKP-2000
(dự án)
MKER-1500
(dự án)
Công suất nhiệt của lò, MW 3200 4800 5400 4250
Công suất điện của 1 blok, MW 1000 1500 2000 1500
Hiệu suất có ích , % 31,3 31,3 37,0 35,2
Khối lượng Uranium ban đầu, Tấn 192 189 220
Làm giàu Uranium, %
Áp suất hơi trước turbin, at 65 65 65 65?
Nhiệt độ hơi trước turbin, °С 280 280 450
Kích thước vùng lò phản ứng  : , m:
Cao 7 7 6 7
Đường kính (rộng×dài) 11,8 11,8 7,75×24 -
Kênh bay hơi 1,8 1,8 1,8 2,4
kênh hơi quá nhiệt 2,2 -
Số lượng kênh:
số lượng kênh bay hơi 1693 1661 1744 1661
Số lượng kênh quá nhiệt 872 -
Công suất nhiệt trung bình, МW·ngày/kg:
Trong kênh bay hơi 18,1 18,1 20,2 30
Trong kênh hơi quá nhiệt 18,9 -
Kích thước và độ dầy TNL: (MM)
Kênh bay hơi 13,5×0,9 13,5×0,9 13,5×0.9 -
Kênh hơi quá nhiệt 10×0,3 -
Vật liệu vỏ thanh nhiên liệu (TNL) :
Kênh bay hơi Zr + 2,5 % Nb Zr + 2,5 % Nb Zr + 2,5 % Nb -
Kênh hơi quá nhiệt Thép không rỉ -

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]