Rob Bourdon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rob Bourdon
Rob Bourdon.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Robert Gregory Bourdon
Sinh 20 tháng 1, 1979 (39 tuổi)
Nguyên quán Calabasas, California,
Mỹ Hoa Kỳ
Thể loại Alternative Rock
Nu metal
Nghề nghiệp Nhạc công
Nhạc cụ Trống
Năm hoạt động 1996-nay
Hãng đĩa Hãng thu âm Warner Bros.
Hợp tác với Linkin Park

Robert Gregory Bourdon (sinh ngày 20 tháng 1 năm 1979) là một tay trống và là thành viên trẻ tuổi nhất của band nu metal Linkin Park.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Rob được sinh ra ở Calabasas, California và giờ sống ở Los Angeles. Anh lớn lên ở cùng thị trấn của các thành viên band IncubusHoobastank.

Rob bắt đầu chơi trống sau khi xem một buổi diễn của Aerosmith. Mẹ anh là bạn gái của Joey Kramer, tay trống của Aerosmith, nên họ đã có thể vào hậu trường và thấy được toàn bộ quá trình sản xuất; Kramer cũng cho Rob một bàn đạp chân.

Trong những năm mới lớn, Bourdon chơi trong một vài band với bạn anh. Cũng khoảng thời gian đó anh gặp người bạn trong band Linkin Park, Brad Delson, và họ cùng chơi trong khoảng một năm với band tên là "Relative Degree". Mục tiêu của họ là được chơi ở Nhà hát Roxy, sau khi đạt được thành công với một buổi diễn cháy vé, Relative Degree tự động tan rã.

Cuộc sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã từng hẹn hò với nữ diễn viên Shiri Appleby. Anh đã hẹn hò với nữ diễn viên Vanessa Lee Evigan từ năm 2001 và chia tay năm 2007. Sinh nhật lần thứ 25 của anh có trong một tập LPTV của iTunes. Vào ngày 20 tháng 1 năm 2004, Linkin Park biểu diễn ở Philadelphia, Pennsylvania, và có thể thấy ban nhạc đùa giỡn ở hậu trường và chúc mừng sinh nhật lần thứ 20 của Rob. Điều đó có thể khiến khán giả nhầm lẫn.

Vào cuối năm 2006, Chester Bennington của Linkin Park phát biểu trên Tattoo Stories rằng bạn cùng band của anh, Rob và Brad không có bất kỳ hình xăm nào vì lý do tôn giáo. Cả hai đều là tín đồ đạo Do thái.

Lặt vặt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bài ưa thích của Rob để chơi là "In The End".[cần dẫn nguồn]
  • Anh là thành viên cao nhất band, chiều cao khoảng 6' 4" (1m93), và là người trẻ nhất.
  • Bourdon đi giày đua xe hiệu Puma để có cảm giác tốt hơn với miếng đệm chân; anh nói nó giúp anh có cảm giác điều khiển miếng đệm tốt hơn. Anh được coi là một người cầu toàn. Sở thích của Rob là chơi piano (mặc dù anh chưa từng chơi để thu âm cho Linkin Park) và lướt sóng.
  • Anh cũng nói bài "Easier To Run" là bài khó chơi nhất vì anh phải đánh nhịp trống rất khác nhau.
  • Trong album phòng thu thứ ba của Linkin Park, "Minutes To Midnight", Rob đã dùng loại trống bằng gỗ bình thường, và thêm một vài phụ kiện đã được dùng ở album trước. Bức hình của máy trống được dùng để thu âm đã xuất hiện trên blog cá nhân của Joe Hahn SlamXHype.
  • Trong bản diễn trực tiếp của "Bleed It Out", Rob chơi một bộ trống kết hợp solo, thể hiện được tài năng của anh với bộ trống.

Thiết bị[sửa | sửa mã nguồn]

Trống (bộ cho Gretsch Projekt Revolution)[sửa | sửa mã nguồn]

14X5 Snare Drum
22X16 Bass Drum
18X16 Floor Tom
16X13 Floor Tom
10X8 High-Tom
12X10 Mid-Tom

Cái chũm choẹ (Zildjian)[sửa | sửa mã nguồn]

14" A-New Beat hi-hats
14" A-Custom Mastersound hi-hats [Changes between hi hats live]
18" A-Custom Projection Crash
10" A-Custom Splash
19" A-Custom Projection Crash
21" A-Custom Projection Ride
20" Oriental China "Trash"
14" ZXT Trashformer

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Điện tử: Tấm Pintech
  • Phần cứng: Gibraltar cage/drum supports
  • Đầu: Nhiều loại Remo Heads
  • Gậy đánh: Vater 5B (Gỗ mại châu)
  • Giày chân: Giày đua Puma
  • Phần mềm Thu âm: Pro Tools
  • Freestanding Drum Pads (Pintech)
  • Triggers on snare(DDrum)
  • KD-7 Bass Drum Trigger Unit (Roland)
  • Cage/Drum supports (Gibraltar)
  • MultiDirector DI (Whirlwind)
  • Headphone Mixer MH4 (Rane)
  • Crossover SAC22 (Rane)
  • Bass Shaker (Aura)
  • DW 5000 kick pedals (DW)
  • S6000 Sampler (Akai)
  • MPC2000XL Sampler (Akai)
  • DM5 Drum Module (Alesis)
  • M-1400I Power Amp (Mackie)
  • PL Plus Power Conditioner (Furman)
  • 5B Wood Drumstick/Splashstick (Vater)
  • Drumheads (Remo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]