Frat Party at the Pankake Festival

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Frat Party at the Pankake Festival
Linkin Park-Frat Party CD.jpg
Video của Linkin Park
Phát hành20 tháng 11 năm 2001
Thu âmĐược thu tịa nhiều địa điểm khác nhau
Thể loạiNu metal, rap metal, alternative metal
Thời lượng50:03
Hãng đĩaWarner Reprise Video, Warner Bros. Records
Sản xuấtBill Berg-Hillinger, Joe Hahn, David May, Angela Smith
Thứ tự album của Linkin Park
Frat Party at the Pankake Festival
(2001)
The Making of Meteora
(2003)

Frat Party at the Pankake Festival là DVD tài liệu đầu tiên của Linkin Park, được phát hành vào ngày 20 tháng 11 năm 2001 thông qua Warner Bros. Records và Warner Reprise Video. Đĩa DVD do Bill Berg-Hillinger, Joe Hahn, David May và Angela Smith sản xuất.

Tóm lược[sửa | sửa mã nguồn]

Album mô tả ban nhạc trong quá trình lưu diễn cho album đầu tay, Hybrid Theory . Nó có tất cả bốn video âm nhạc của ban nhạc vào thời điểm đó, cộng với các video âm nhạc "Cure for the Itch" và "Points of Authority" (video sau được sử dụng để quảng cáo cho DVD). Nó cũng bao gồm các tính năng đặc biệt và một số quả trứng Phục sinh ẩn, có thể dùng để mở khóa các tính năng đặc biệt khác.

Danh sách chương[sửa | sửa mã nguồn]

STTTựa đềThời lượng
1."Intro"1:51
2."Papercut"3:12
3."Beginnings"5:24
4."Points of Authority"3:30
5."The Live Show"3:17
6.""Crawling" Video Shoot"1:21
7."Crawling"3:35
8."Touring"9:28
9."Cure for the Itch"0:54
10."The Band"7:56
11."One Step Closer"2:55
12."The Future"2:43
13."In the End"3:36
14."End"0:16
Tính năng đặc biệt
STTTựa đềThời lượng
1."Making of In the End Video"12:42
2."Crawling Live Music Video with Multiangles"4:07
3."Mike and Joe's Art Piece"1:35
4."Chester's Tattoos"1:23
5."Crawling Bryson Bluegrass Version" (chỉ có âm thanh)4:06
6."High Voltage" (chỉ có âm thanh)3:45
7."My December" (chỉ có âm thanh)4:23
8."LPTV"12:22
9."Weblink" 

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên của DisturbedDavid DraimanDan Donegan xuất hiện trong một cảnh của DVD, trong đó Draiman đang cố gắng đoán cách phát âm tên "Linkin Park", bên cạnh đó Donegan thì đang nói "Lick My Part". Tay đẩy đĩa của SlipknotSid Wilson xuất hiện trong đĩa DVD, trong đó anh ta đang thử nghiệm bàn xoay của Joe Hahn. Các thành viên của Deftones như Chino MorenoStephen Carpenter xuất hiện trong một vài cảnh, trong đó họ được chụp một bức ảnh trước khi trình diễn tại một buổi hòa nhạc.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Linkin Park[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Được sản xuất bởi Bill Berg-Hillinger cho Id Playground và Mr.Hahn
  • Điều hành sản xuất: Mr.Hahn
  • Biên tập bởi Bill Berg-Hillinger
  • Nhà sản xuất DVD-video: David May cho Warner Bros. Records và Angela Smith cho Metropolis DVD
  • Thiết kế menu và hoạt ảnh: Sean Donnelly, Metropolis DVD
  • Giám đốc kỹ thuật: James Moore, Metropolis DVD
  • Quyền tác giả DVD bởi Metropolis DVD, NYC
  • Đại diện trên toàn thế giới: Rob McDermott cho The Firm
  • Đại diện bổ sung bởi: Carey Segura và Ryan DeMarti
  • Đại lý đặt vé: Mike Arfin cho Artist Group International
  • Pháp lý: Danny Hayes cho Selvern, Mandelbaum và Mintz
  • Giám đốc kinh doanh: Michael Oppenheim và Jonathan Schwartz cho Gudvi, Chapnick và Oppenheim
  • Nhiếp ảnh trọn gói: James Minchin III
  • Chỉ đạo và thiết kế nghệ thuật: Tom Peanutz

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2002) Vị trí
cao nhất
DVD âm nhạc Úc (ARIA)[1] 7
DVD âm nhạc Thụy Điển (Sverigetopplistan)[2] 7
Video âm nhạc Anh Quốc (OCC)[3] 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[4] Gold 7.500^
Brasil (Pro-Música Brasil)[5] Gold 25.000*
Anh (BPI)[6] Gold 25.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[7] Platinum 100.000^

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Linkin Park – Frat Party at the Pankake Festival". Top 40 DVD Chart. Australian Recording Industry Association. Đã lưu trữ từ bản gốc này] vào ngày ngày 23 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
  2. ^ "Veckolista DVD Album – Vecka 4, 2002" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ "Official Music Video Chart Top 50". Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ “ARIA ACCREDITATIONS - For the Month of July 2002” (PDF). Aria Report (649): 25. ngày 5 tháng 8 năm 2002. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  5. ^ “Brasil video certifications – Linkin Park – Hybrid Theory” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos.
  6. ^ “Britain video certifications – Linkin Park – Frat Party at the Pankake Festival” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn videos trong bảng chọn Format. Chọn ' trong nhóm lệnh Certification. Nhập Frat Party at the Pankake Festival vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  7. ^ “American video certifications – Linkin Park – Frat Party at the Pankake Festival” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Video Longform rồi nhấn Search